|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 40A/2025/QÐST-HNGĐ |
Vạn Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T - sinh năm: 1999;
Trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần Văn N - sinh năm: 1996;
Trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Trần Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao 02 (hai) con chung là Trần Nhật K - sinh ngày 15 tháng 12 năm 2016 và Trần Nhật Q - sinh ngày 19 tháng 7 năm 2024 cho bà Trần Thị Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi.
Ông Trần Văn N chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/ 01 (một) con chung, tổng cộng 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/ 02 (hai) con chung. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2025 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Trần Văn N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay ông Trần Văn N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng bà T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007422 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |
Quyết định số 40A/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 40A/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Trần Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 (hai) con chung là Trần Nhật K - sinh ngày 15 tháng 12 năm 2016 và Trần Nhật Q - sinh ngày 19 tháng 7 năm 2024 cho bà Trần Thị Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông Trần Văn N chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/ 01 (một) con chung, tổng cộng 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/ 02 (hai) con chung. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2025 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Trần Văn N đều thốngt nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay ông Trần Văn N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng bà T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007422 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Bà T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
