| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 409/2025/QÐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà P.T.T.V, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 12.A C/c GP, 117-117D ĐTL, KPC, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- - Ông T.Đ.Q, sinh năm: 1980; Địa chỉ: 12.A C/c GP, 117-117D ĐTL, KPC, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 1 ngày 24/3/2008 của Ủy ban nhân dân phường NCT, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/02/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/4/2025, bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà P.T.T.V là người trực tiếp nuôi con chung, ông T.Đ.Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con là 7.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 4/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên T.Đ.N, sinh ngày 08/11/2008 và T.N.B.C, sinh ngày 30/10/2012. Bà P.T.T.V trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông T.Đ.Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con 7.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Thi hành tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền kể từ tháng 4/2025.
Kể từ khi bà P.T.T.V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T.Đ.Q chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyền và nghĩa vụ của bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q đối với con chưa thành niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về lệ phí Tòa án: Bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q đã nộp theo biên lai thu số 0057331 ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P.T.T.V và ông T.Đ.Q đã đóng đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thanh Bửu Tịnh |
3
Quyết định số 409/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 409/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn - P.T.T.V & T.Đ.Q
