Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 406/2024/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 29 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 310/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lý Tuyết M, sinh năm: 1988

Thường trú: 4 L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Bùi T, sinh năm 1985

Thường trú: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tạm trú: C H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2009, ngày 28/09/2009).

Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó bà M và ông T yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Lý Diễm M1 sinh ngày 26/12/2009. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Bùi Lý Diễm M1 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà M và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

[4] Về nợ chung: Bà M và ông T cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Tuyết M và ông Bùi T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của Bà M và ông T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2009, ngày 28/09/2009 của Ủy ban nhân dân Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Lý Diễm M1 sinh ngày 26/12/2009. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Bùi Lý Diễm M1 cho bà Lý Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi T không cấp dưỡng nuôi con.

+ Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi cần thiết, bà M có quyền yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà M và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà M và ông T cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do bà M và ông T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà M và ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007919 ngày 12/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh
  • - VKSND Tp. Hồ Chí Minh
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tô Thị Ngọc Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 406/2024/QÐST- HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 406/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger