Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 405/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Củ Chi, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1997.
  • Địa chỉ: Tổ H, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1993.
  • Địa chỉ: Số G đường D, tổ F, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Bà Hoàng Thị T, sinh ngày 1997; Địa chỉ: Tổ H, ấp C, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Văn T1, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Số G đường D, tổ F, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Kể từ ngày 16/4/2024, Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2021, ngày 17/02/2021 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp cho bà Hoàng Thị T và ông Lê Văn T1 không còn giá trị pháp lý.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
    • - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Hoàng Thị T thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Hoàng Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019371 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Hoàn lại cho bà Hoàng Thị T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã Tượng Văn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 405/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 405/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger