Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 399/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Tập thể Nhà máy Z, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phạm Như Tuấn A, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Nhà số E, ngách B, ngõ A T, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Như Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Như Tuấn A cùng thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh Tuấn A có 01 con chung là Phạm Như Minh D sinh ngày 15/7/2020. Sau khi ly hôn anh Tuấn A là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu D, chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất chung: Chị T và anh Tuấn A không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản nợ chung: Chị T và anh Tuấn A xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0007422 ngày 28/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
  • - UBND xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. GCNKH số 30/2020, ngày 15/5/2020);
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 403/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 403/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger