Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2024/QĐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 481/2024/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Minh L, sinh năm 1980

HKTT: Tổ F, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985

HKTT: Tổ F, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh L và chị Nguyễn Thị N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Minh L và chị Nguyễn Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Hà Minh L và chị Nguyễn Thị N có 02 con chung là Hà Minh H, sinh ngày 13/7/2007, Hà Minh H1, sinh ngày 07/4/2009 và Hà Hải A, sinh ngày 12/11/2019. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh Hà Minh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Hà Minh H, sinh ngày 13/7/2007, Hà Minh H1, sinh ngày 07/4/2009 và Hà Hải A, sinh ngày 12/11/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Anh Hà Minh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho anh L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003121 ngày 14 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Thái Nguyên;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên;
  • - UBND P Thịnh Đán, TP Thái Nguyên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Dương Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 402/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 402/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh L và chị Nguyễn Thị N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger