Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Đ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 401/2024/QÐST- HNGĐ

Đ, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ – TP. HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1983.

Nơi thường trú: Thôn C, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trần Xuân N – sinh năm 1982.

Nơi thường trú: Thôn C, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Xuân N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung:

    Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Xuân N có 03 con chung là Trần Thị Phương Th - Sinh ngày 10/8/2003, Trần Thị Ph - Sinh ngày 14/01/2007, Trần Thị Thanh H – sinh ngày 29/8/2018. Sau khi ly hôn, đối với cháu Th đã thành niên, không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết; đối với cháu Ph và cháu H hai bên thống nhất anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/2 con cho đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

    Chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở quyền này của chị.

    - Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức:

    Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Xuân N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong vụ án này.

    - Về án phí:

    Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo Biên lai thu số 0071024 ngày 09/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
  • - Ủy ban nhân dân xã T
  • (Số ĐKKH 81 ngày 17/10/2002);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 401/2024/QÐST- HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 401/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Đ - Trần Xuân Nh - Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger