Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 401/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Bình, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Áp dụng Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 386/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tạ Sương P, năm sinh 1983; Địa chỉ: Số 210 - 212 đường V, Phường O, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Duy A, năm sinh 1980; Địa chỉ: Số 36 đường T, Phường M, thành phố G, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

  1. Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà P cư trú tại quận Tân Bình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà P và ông A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

  2. Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường O, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 3

    năm 2011 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A là hôn nhân hợp pháp. Ngày 19 tháng 5 năm 2020, bà P và ông A có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2020, bà P và ông A cùng thỏa thuận:

    • Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A thuận tình ly hôn.

    • Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Minh K, ngày sinh 09 tháng 9 năm 2012 cho bà Tạ Sương P trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Duy A cấp dưỡng nuôi con là 7.000.000 (Bảy triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên và việc cấp dưỡng nuôi con do bà P và ông A tự thực hiện.

    • Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

    • Về nợ chung: Không có.

  3. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117

    của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của bà P và ông A là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.

  4. Về lệ phí: Bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A cùng chịu 300.000

đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A.

    • Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Minh K, ngày sinh 09 tháng 9 năm 2012 cho bà Tạ Sương P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Duy A chịu trách nhiệm mức cấp dưỡng nuôi con là 7.000.000 (Bảy triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên và việc cấp dưỡng nuôi con do bà P và ông A tự thực hiện.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi

      dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

    • Về nợ chung: Không có.

  2. Về lệ phí ly hôn: Bà Tạ Sương P và ông Nguyễn Duy A cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà P và ông A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016339 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận: THẨM PHÁN

  • Đương sự;

  • Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;

  • Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình;

  • Uỷ ban nhân dân Phường O, quận L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2011 ngày 26/3/2011);

  • Lưu hồ sơ vụ việc dân sự.

Võ Tuấn Nhu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 401/2020/QĐST-HNGĐ ngày 16/06/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 401/2020/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2020
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Tạ Sương Phụng và ông Nguyễn Duy Anh thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger