Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 400/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83, 84, và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 323/2025/TLST-HNST ngày 21 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Ngọc Đ, sinh năm 1971. Căn cước công dân: [...]. Địa chỉ cư trú tại: V S Số B N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lee Cheong H, sinh năm 1956. Hộ chiếu số: M347K5680. Địa chỉ lưu trú tại Việt Nam: Căn hộ T1-A0303 Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ. Số A V, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người phiên dịch cho ông Lee Cheong H: Ông Lee A N, sinh năm 2001. Địa chỉ cư trú tại: Số A L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc vào ngày 20/09/2000 và được Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 7287/QĐ/UB ngày 30/10/2000 và được Tổng lãnh sứ quán Đại Hàn Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/12/2024 xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ là vợ chồng hợp pháp.

Do hôn nhân của ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ đã sống ly thân 06 năm năm, nay ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên xét công nhận thuận tình của ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ.

[2] Về con chung: Ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ có 02 con chung là anh Lee A N, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2001 và trẻ Lee Doo N1, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2009.

Ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ thống nhất thỏa thuận: Giao 01 con chung là trẻ Lee Doo N1 cho bà Trần Ngọc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về nghĩa vụ nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con là ông Lee Cheong H có trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con 40.000.000 đồng/tháng đối với trẻ Lee Doo N1. Thực hiện kể từ tháng 03/2025 cho đến khi trẻ Lee Doo N1 thành niên và tự lập.

Đối với anh Lee A N, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2001 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
    • - Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 7287/QĐ/UB ngày 30/10/2000 của Ủy ban nhân Thành phố H và được Tổng lãnh sứ quán Đại Hàn Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/12/2024) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là anh Lee A N, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2001 và trẻ Lee Doo N1, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2009.
    • Giao cả 01 (một) con chung là trẻ Lee Doo N1, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2009 cho bà Trần Ngọc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
    • Đối với anh Lee A N, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2001 đã thành niên và tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lee Cheong H có trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con 40.000.000 đồng/tháng đối với trẻ Lee Doo N1. Thực hiện từ tháng 03/2025 cho đến khi trẻ Lee Doo N1 thành niên và tự lập.
    • Trường hợp người trực tiếp nuôi con (bà Trần Ngọc Đ) không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của các con, ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên (ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ) thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    • Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Trách nhiệm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (bà Trần Ngọc Đ) đối với các khoản tiền cấp dưỡng phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án (ông Lee Cheong H) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cấp dưỡng còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng, theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số [...] ngày 21 tháng 02 năm 2025 (Mã giao dịch: G22.99.7-250221275483) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông Lee Cheong H và bà Trần Ngọc Đ đã nộp đủ lệ phí ly hôn.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đỗ Chí Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 400/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 400/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger