|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số:40/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hậu Lộc, ngày 29 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:20/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần () Bưu Điện L.
- Địa chỉ: LPB T, số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Tiến N, chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Vĩnh T - chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP L - Chi nhánh T1.
- Người được ủy quyền lại: Ông Trương Ngọc A - Phó Giám đốc Phòng G - Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh T1.
- Địa chỉ: Số C, đường B, khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: 1. Ông Đặng Văn X, sinh năm 1978;
- 2. Bà Đặng Thị C, sinh năm 1983.
- Cùng địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần L và ông Đặng Văn X, bà Đặng Thị C công nhận:
Ông Đặng Văn X và bà Đặng Thị Chữ k hợp đồng tín dụng số HDTD4232021208 ngày 27/4/2021 vay Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh T1 - Phòng G số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng); Mục đích vay mua sắm vật dụng gia đình; Thời hạn vay 36 tháng; Lãi xuất 9%/ năm, Tài sản bảo đảm: Vay tín chấp. Tiếp đó ngày 06/5/2021 ông Đặng Văn X và bà Đặng Thị Chữ k hợp đồng tín dụng số HDTD4232021217 với Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh T1 - Phòng G vay số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng); Giải ngân: 600.000.000 đồng (sáu trăm
1
triệu đồng) theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 4232021217/01 ngày 07/5/2021; Mục đích vay: thanh toán tiền mua đất; Thời hạn vay: 240 tháng từ 08/5/2021 đến 07/5/2041; Lãi suất cho vay 10%/ năm trong 12 tháng đầu sau đó điều chỉnh theo quy định của ngân hàng theo định kỳ 03 tháng/lần; Lãi xuất quá hạn bằng 150% lãi xuất trong hạn.
Phương thức trả nợ: Trả nợ gốc theo định kỳ mỗi tháng 2.500.000đồng và lãi theo dư nợ thực tế định kỳ vào ngày 29 hàng tháng.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 36, tờ bản đồ số 27, số CP 107779, vào sổ cấp GCN số: CH 09779 do UBND huyện H cấp ngày 20/9/2018 mang tên ông Đặng văn X1, bà Đặng Thị C.
Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số HĐTC 4232021217 ngày 06/5/2021 tại Văn phòng C1, địa chỉ: thị trấn H, tỉnh Thanh Hóa và được đăng ký thế chấp ngày 07/5/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, ông Đặng Văn X và bà Đặng Thị C không có thiện chí trả nợ khi đến hạn trả định kỳ, không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của bên vay, vi phạm các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ.
Đến thời điểm ngày 26/6/2024 ông X, bà C đã tất toán xong khoản vay theo hợp đồng tín dụng số HDTD4232021208 ngày 27/4/2021. Đã trả xong tiền lãi, còn nợ lại số tiền 507.500.000 đồng (năm trăm linh bảy triệu năm trăm nghìn đồng) nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số HDTD4232021217 ngày 06/5/2021.
Các bên thống nhất thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:
Số tiền nợ tính đến ngày 26/6/2024 là 507.500.000đ (năm trăm linh bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền gốc ông X, bà C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP L theo định kỳ, mỗi tháng trả 2.500.000 đồng tiền gốc và lãi theo dư nợ gốc thực tế theo hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đến khi thanh toán xong nợ.
Nếu đến kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận mà ông X, bà C không trả được cho ngân hàng thì ông X, bà C đồng ý xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 36, tờ bản đồ số 27, số CP 107779, vào sổ cấp GCN số: CH 09779 do UBND huyện H cấp ngày 20/9/2018 mang tên ông Đặng Văn X, bà Đặng Thị C theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp.
* Về án phí: Ông Đặng Văn X và bà Đặng Thị C phải nộp 12.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền 12.554.000 đồng theo biên lai số 0003239 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
2
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Văn Sang |
3
4
Quyết định số 40/2024/QÐST-DS ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 40/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
