Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN B

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2024/ QÐST- KDTM

B, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 06/2023/TLST- KDTM ngày 19 tháng 04 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Tổng Công ty L

  • Địa chỉ trụ sở chính: Nhà G1, phường T, quận T, Thành phố H ;

  • Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Nguyên V - Tổng Giám đốc;

  • * Bị đơn: Công ty cổ phần Đ

  • Địa chỉ trụ sở: Lô 01, CT3 – Khu nhà CBCS Bộ Công An, đường P, phường C, quận B, Thành phố H ;

  • Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung D - Chủ tịch HĐQT;

  • * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  • Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại xây dựng H

  • Địa chỉ: Số 116, tổ 1, khu 3, đường quốc lộ 2, xã P, huyện S, Thành phố H ;

  • Đại diện theo pháp luật: Ông Hà Như H – Tổng Giám đốc;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Theo hợp đồng thi công số 36 ngày 24/12/2018 Công ty Đ xác nhận còn nợ Tổng công ty L số tiền nợ gốc là 14.503.766.049 đồng. Theo Biên bản cam kết thanh toán công nợ ba bên đề ngày 16 tháng 12 năm 2020, Công ty H còn nợ Công ty 578 số tiền là 3.270.000.000 đồng.

[2]. Tổng Công ty L, Công ty Đ, Công ty H thống nhất thoả thuận chỉ thanh toán cho nhau số tiền nợ gốc, không phải thanh toán bất cứ một khoản lãi, phạt nào. Các bên thống nhất thoả thuận để Công ty Đ thanh toán cho Tổng công ty L số tiền nợ gốc 14.503.766.049 đồng theo lộ trình cụ thể như sau:

  • - Giai đoạn 1: Chậm nhất ngày 30/12/2024, công ty Đ thanh toán cho Tổng Công ty L số tiền 3.343.464.765đồng. Trong thời hạn 10 ngày công ty Đ thanh toán cho Tổng Công ty L thì Công ty Đ nhận lại số tiền tương ứng từ Công ty H cho đến khi hết số tiền 3.270.000.000 đồng.

  • - Giai đoạn 2:

    • + Chậm nhất ngày 25/01/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/02/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/03/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/04/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/5/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/6/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/7/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/8/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/ 9/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/ 10/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/11/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/12/2025, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/01/2026 công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/02/2026, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/3/2026, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/4/2026, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/5/2026, công ty 578 phải thanh toán cho Licogi số tiền 600.000.000đồng.

    • + Chậm nhất ngày 25/6/2026, công ty Đ phải thanh toán cho Tổng công ty L số tiền 960.301.284 đồng.

Nếu Công ty Đ vi phạm một trong các lộ trình cam kết nêu trên, không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Tổng công ty L có quyền làm đơn đến cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh xử lý tài sản của Công ty Đ để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Tổng công ty L.Trường hợp Công ty Đ không nhận được đủ số tiền từ Công ty H theo giai đoạn 1 thì Công ty Đ sẽ tạm dừng việc thanh toán bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào cho đến khi nhận đủ số tiền 3.270.000.000 đồng.

[2]. Đình chỉ toàn bộ yêu cầu phản tố của Công ty Đ đối với Tổng công ty L. Đình chỉ toàn bộ yêu cầu độc lập của Công ty H đối với công ty Đ.

[3].Về án phí: Công ty Đ chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 62.886.883đồng, được trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí do Công ty Đ đã nộp theo biên lai số AA/2020 0044134 ngày 02/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H .Công ty Đ còn phải nộp thêm 4.886.883 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Tổng công ty L số tiền 60.000.000đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Tổng công ty đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020 0043822 ngày 19/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H .

Hoàn trả cho Công ty H số tiền tạm ứng án phí 57.500.000đồng mà công ty H đã nộp theo biên lai số 0021265 ngày 10/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - VKSND quận B ;

  • - Chi cục THA dân sự

  • quận B ;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2024/ QÐST- KDTM ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 40/2024/ QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đông thi công xây dựng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger