Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YL

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40/2024/QÐST-HNGĐ

YL, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024, về việc “tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1977

- Bị đơn: Chị Phùng Thị V, sinh năm 1982

Địa chỉ: đều ở khu SN, xã NH, huyện YL, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Phùng Thị V.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Hai bên trình bày vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thành N, sinh ngày 18/11/2008 và Nguyễn Việt B - sinh ngày 04/11/2011. Ly hôn hai bên thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi thành niên, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh H không yêu cầu.

    Anh H cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3.Về án phí: Anh Nguyễn Văn H xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006314 ngày 09/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Anh H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -Các đương sự;
  • -VKSND huyện YL;
  • -Thi hành án DS huyện YL;
  • -UBNDxã H L,
  • huyện YL;
  • -Lưu HS;
  • -Lưu VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lương Ngọc D

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 40/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger