Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2023/QÐST-HNGĐ

Phổ Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vào các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 1984.
  2. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989.

Cùng có địa chỉ: Xóm A, xã B, thành phố C, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối ép buộc và có đăng ký kết hôn vào ngày 26/4/2011 tại UBND phường N, thành phố X, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nhiều lần cãi vã và không thể tiếp tục chung sống. Nay, anh V và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn nên căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh V và chị H.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức V Anh, sinh ngày 26/9/2011 và cháu Nguyễn Thị Cẩm Ly, sinh ngày 23/5/2016. Do điều kiện công việc chị H phải đi làm xa, không thể trực tiếp nuôi dưỡng các con nên chị H và anh V thống nhất thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu V Anh và cháu Ly cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị Đỗ Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy thỏa thuận về con chung giữa chị H và anh V là phù hợp theo quy định tại Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H có có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức V Anh, sinh ngày 26/9/2011 và cháu Nguyễn Thị Cẩm Ly, sinh ngày 23/5/2016. Anh V và chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu V Anh và cháu Ly cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, anh V tự nguyện không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Đỗ Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Chị H và anh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng chuyển từ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001572 ngày 02/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Phổ Yên;
  • - UBND phường N, Nam Định;
  • - Chi cục THADS TP Phổ Yên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Dương Minh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Đức V và chị Đỗ Thị H yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger