Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QÐST-HNGĐ

D, ngày 20 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2025/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh V, sinh năm 1981

Địa chỉ: Xóm G, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Xóm G, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T có 03 (Ba) con chung: Bùi Thảo D, sinh ngày 03/10/2003; Bùi Thảo D1, sinh ngày 21/01/2009 và Bùi Thảo L, sinh ngày 27/02/2015.

    Ly hôn, chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận:

    Con chung Bùi Thảo D, sinh ngày 03/10/2003 đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết.

    Giao 02 (Hai) con chung Bùi Thảo D1 và Bùi Thảo L cho anh Bùi Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Thanh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung Bùi Thảo D1 và Bùi Thảo L cho anh Bùi Văn T mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi 02 (Hai) con chung Bùi Thảo D1 và Bùi Thảo Linh trưởng T1, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con chung.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh V và anh Bùi Văn T thỏa thuận chị Bùi Thị Thanh V là người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013330, ngày 28/02/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Chị Bùi Thị Thanh V đã nộp đủ án phí dân dự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Diễn Châu;
  • - THADS huyện Diễn Châu;
  • - UBND xã Diễn Hồng (Nơi ĐKKH);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vương Thanh Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vân, Triều
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger