|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 40/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 4, ngày 06 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 528/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Chế Thị Trân T, sinh năm 1999
Địa chỉ thường trú: A B, Phường 1, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ tạm trú: 122/27/77/44 T, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1989
Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai
Địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã H 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/01/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh S, sinh ngày 02/7/2023. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng nuôi con hằng tháng với số tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L xác nhận không có.
[4] Về lệ phí tòa án: Bà Chế Thị Trân T tự nguyện nộp.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 47/2022 do Ủy ban nhân dân Phường I, Quận D, TP . cấp ngày 20/7/2022).
- Về con chung: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh S, sinh ngày 02/7/2023. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng nuôi con hằng tháng với số tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Chế Thị Trân T và ông Nguyễn Thành L xác nhận không có.
- Về lệ phí: Bà Chế Thị Trân T tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006852 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP .. Bà Chế Thị Trân T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:THẨM PHÁN
- - Đương sự;
- - VKSND cùng cấp;
- - Chi cục THADS Quận 4;
- - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
|
THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |
Quyết định số 40/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 40/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chế Thị Trân Trân Nguyễn Thành Luân
