Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2024/QÐST-HNGĐ

A, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc Tuấn.
  • Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh A.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A tham gia phiên họp: Ông Hoàng Thanh Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Vũ Thị T, sinh năm 1988.
  • ĐKHKTT: khu 1, xã H, huyện H, tỉnh A.
  • Hiện nay đang ở nước ngoài.
  • - Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1985.
  • ĐKHKTT: khu 1, xã H, huyện H, tỉnh A.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955.
  • ĐKHKTT: khu 1, xã H, huyện H, tỉnh A.

(Các đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 08/10/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Hán Đà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó cả hai vợ chồng anh chị cùng đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài, từ đó đến nay giữa anh chị thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 28/9/2008 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/01/2013. Khi ly hôn, chị T và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu C và cháu N cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay chị T đang ở nước ngoài nên anh chị thống nhất thoả thuận tạm giao cháu C và cháu N cho bà Nguyễn Thị D (mẹ đẻ chị T) nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi chị T trở về Việt Nam. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và các chi phí tố tụng khác: chị T và anh H thống nhất chị T phải chịu toàn bộ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị D trình bày: bà là mẹ đẻ của chị Vũ Thị T. Về việc chị T và anh H ly hôn bà hoàn toàn nhất trí và tôn trọng nguyện vọng của anh chị. Bà D đồng ý sẽ thay mặt chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C và cháu N trong thời gian chị T ở nước ngoài cho đến khi chị T về nước. Bà cũng cam kết sẽ tạo mọi điều kiện để cháu C và cháu N được chăm sóc tốt nhất. Bà D không đặt ra vấn đề cấp dưỡng đối với chị T và anh H trong thời gian bà nuôi dưỡng, chăm sóc cháu C và cháu N.

Chị T, anh H đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị. Bà D đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt bà.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A phát biểu quan điểm:

  • - Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 28/9/2008 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/01/2013 cho chị Vũ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian chị Vũ Thị T ở nước ngoài, tạm giao cháu C và cháu N cho bà Nguyễn Thị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi chị Vũ Thị T về nước đón cháu. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị T phải chịu toàn bộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A, Tòa án nhân dân tỉnh A nhận định:

Trong hồ sơ thể hiện Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 13/6/2024 có chứng thực của Văn phòng kinh tế văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân tỉnh A thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

  • - Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc chị T và anh H thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
  • - Về con chung: Từ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ xác định chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 28/9/2008 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/01/2013. Sau khi ly hôn chị T và anh H thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu C và cháu N cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay chị T đang ở nước ngoài nên anh chị thống nhất thoả thuận tạm giao cháu C và cháu N cho bà Nguyễn Thị D (mẹ đẻ chị T) nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi chị T trở về Việt Nam. Tại đơn trình bày nguyện vọng cháu C và cháu N đều thể hiện có mong muốn được ở với chị T sau khi bố mẹ ly hôn. Xét thấy, thỏa thuận của chị T, anh H, bà D phù hợp nguyện vọng của cháu C, cháu N và phù hợp với quy định của Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
  • Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  • Về tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  • Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị T phải chịu toàn bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H.
  2. Về con chung: Công nhận thỏa thuận về nuôi con chung giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H. Giao cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 28/9/2008 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/01/2013 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm giao cháu C và cháu N cho bà Nguyễn Thị D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi chị T trở về Việt Nam.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  4. Anh Nguyễn Thế H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
  5. Về tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thế H tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  6. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Vũ Thị T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Vũ Thị T (do anh Nguyễn Việt Hùng nộp thay) đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 26/7/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh A.
  7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh A;
  • - Cục THADS tỉnh A;
  • - UBND xã H;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: AV, HSVA.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Đỗ Ngọc Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 40/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger