Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: số B, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang (nay là xã H, tỉnh An Giang).

Anh Dương Văn H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: số F, ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Dương Văn H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 13/03/2015, tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh An Giang (nay là xã H, tỉnh An Giang) nên quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm với nhau, ông bà không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

- Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Dương Hoàng K, sinh ngày 11/8/2015. Tại phiên hòa giải anh chị thỏa thuận chị L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung mong muốn được tiếp tục sống với chị L. Vì vậy, Tòa án công nhận giao con chung cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp. Chị L và anh H thỏa thuận anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi nên ghi nhận. Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh H khai không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Chị L và anh H mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Hoàng K, sinh ngày 11/8/2015. Anh Dương Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Anh Dương Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Dương Văn H khai không có tài sản chung, nợ chung.

  2. Về lệ phí Toà án:

    Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Dương Văn H mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008839 ngày 07/11/2025 và số 0008840 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ghi nhận Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Dương Văn H đã nộp xong lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7-Vĩnh Long;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
  • - Ủy ban nhân dân xã Hội An, tỉnh An Giang;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ngoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Cẩm L- Dương Văn H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger