Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ

P, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Trần Vĩnh H1, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn C, xã P, huyện P, thành phố H.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc H và anh Trần Vĩnh H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc H và anh Trần Vĩnh H1 có 02 con chung là Trần Vĩnh Trị T, sinh ngày 07/01/2020 và Trần Vĩnh Hạ L, sinh ngày 17/10/2021. Nay thuận tình ly hôn, các đương sự thỏa thuận:

  • - Giao cháu Trần Vĩnh Trị T, sinh ngày 07/01/2020 cho chị Phạm Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
  • - Giao cháu Trần Vĩnh Hạ L, sinh ngày 17/10/2021 cho anh Trần Vĩnh H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Chị H và anh H1 không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Ngọc H và anh Trần Vĩnh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002588 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, thành phố H, hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Vang;
  • - UBND xã Phú Hải;
  • (ĐKKH số 38 ngày 02/5/2019);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu dán.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger