|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI Số:40/2025/QÐST- DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2, 3, 5 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 633, 634, 635, 636, 645, 646, 647, 648, 652, 657, 663, 667, 668, 681, 682, 684 Bộ luật dân sự năm 2005;
Các Điều 611, 612, 613, 614, 623, 624, 625, 626, 630, 635, 643, 656, 657, 659 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 95, điều 166, 167,170, 179, 203 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều 26, 27, 31, 37, 45, 131, 133, 135, 137, 195, 196, 220 và Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND thành phố H, ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:270/2025/TLST- DS ngày 01 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Đinh Xuân P, sinh ngày 01/10/1957. Đăng ký thường trú: số nhà I Q, thôn C, phường C B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cước công dân số:[...].
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đinh Xuân P là:
Bà Vương Thị L, sinh ngày 28/06/1994. Nơi thường trú: thôn B, xã K, tỉnh Lào Cai.
Ông Phùng Đình K, sinh năm 1994. Trú tại: thôn C, xã H, thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh ngày 08/8/1968. Đăng ký thường trú: đội 11, thôn V, xã H, thành phố Hà Nội (Địa chỉ cũ: đội 11, thôn V, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội). Căn cước công dân số:[...].
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đinh Thị N, sinh ngày 21/4/1963. Đăng ký thường trú: số 6 Hẻm C đường B, phường N, thành phố Hà Nội (Địa chỉ cũ: số F Hẻm C đường B, phường N, thành phố Hà Nội). Căn cước công dân số:[...].
- Ông Đinh Tứ Đ, sinh ngày 25/11/1971. Đăng ký thường trú: số 214, dãy A, ngõ B, ngách A, tổ dân phố H, phường H, thành phố Hà Nội (Địa chỉ cũ: số B, dãy A, ngõ B, ngách A, tổ dân phố H, phường V, quận H, thành phố Hà Nội). Căn cước công dân số:[...].
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đinh Tứ Đ và bà Đinh Thị N là:
Bà Vương Thị L, sinh ngày 28/06/1994. Nơi thường trú: thôn B, xã K, tỉnh Lào Cai.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Đinh Xuân P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Tứ Đ và bà Đinh Thị N là: bà Nguyễn Thị T1– Luật sư Công ty L1 – thuộc đoàn luật sư thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang sinh sống trên đất: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1973 (vợ ông Đinh Văn T). Đăng ký thường trú: đội 11, thôn V, xã H, thành phố Hà Nội (Địa chỉ cũ: đội 11, thôn V, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội). Căn cước công dân số:[...].
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Phạm Thị Thu H là: Ông Đinh Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Đinh Xuân P, bị đơn Đinh Văn T đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Thu H và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Tứ Đ, người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị N thống nhất thỏa thuận:
2.1. Về hàng thừa kế:
Các đương sự thống nhất thoả thuận về hàng thừa kế thứ nhất của cụ Đinh Xuân A (tên gọi khác Đinh Văn A1), sinh năm 1928, chết ngày 18/10/2011 và cụ Lê Thị N1, sinh năm 1929, chết ngày 08/01/2013. Hai cụ sinh được 05 (năm) người con:
- Ông Đinh Xuân P, sinh năm 1957
- Bà Đinh Thị N, sinh năm 1963.
- Ông Đinh Tân D (sinh năm 1966, chết ngày 20/3/1988, chết trước cụ A1 và cụ N1, không có vợ, con).
- Ông Đinh Văn T, sinh năm 1968
- Ông Đinh Tứ Đ, sinh năm 1971.
Ngoài những người thừa kế trên cụ A1 và cụ N1 không có con riêng, không nhận ai làm con nuôi và cha mẹ nuôi.
Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất của cụ A1 và cụ N1 gồm có: ông Đinh Xuân P, bà Đinh Thị N, ông Đinh Văn T và ông Đinh Tứ Đ.
2.2. Về di sản và giá trị của di sản thừa kế:
Các đương sự thống nhất thoả thuận di sản thừa kế của của cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 để lại là: thửa đất số 71, tờ bản đồ số 03, diện tích 599m² (đất ở nông thôn: 300m², đất trồng cây lâu năm: 299m²) tại địa chỉ: đội A, xã V, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay là thôn A V, xã H, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 240787; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 19664 QSDĐ/318/2002/QĐUB của UBND huyện M cấp cho hộ ông Đinh Văn A1 (Đinh Xuân A).
Ngày 20 tháng 4 năm 2011, cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 đã lập Di chúc thừa kế tài sản được chứng thực ngày 20/04/2011 tại UBND xã V, huyện M, thành phố Hà Nội phân chia tài sản thừa kế đối với thửa đất trên cho 04 người con gồm: ông Đinh Xuân P, bà Đinh Thị N, ông Đinh Văn T và ông Đinh Tứ Đ.
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, những người thừa kế của cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 gồm: ông Đinh Xuân P, bà Đinh Thị N, ông Đinh Văn T và ông Đinh Tứ Đ đã đến UBND xã V, huyện M, thành phố Hà Nội để lập biên bản về việc thống nhất phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc bố mẹ để lại, vị trí phân chia diện tích theo hiện trạng đang sử dụng để thống nhất mốc giới (có xác nhận UBND xã V).
Ngày 31/10/2025 Công ty cổ phần K1 đo đạc hiện trạng thửa đất có diện tích là 628,7m² đất theo mốc giới được các bên và UBND xã H, thành phố Hà Nội xác định.
Hội đồng định giá tài sản theo Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá số:05/2025/QĐ-ĐG ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Hà Nội đã định giá tài sản theo Biên bản định giá ngày 31/10/2025:
Vị trí thửa đất số 03 tờ bản đồ 71, tại đội 11, xã V, huyện M (nay là đội A, thôn V, xã H, thành phố Hà Nội) thuộc vị trí 2 đường đê Đáy đoạn đi từ xã V (cũ) đến cống Đ xã Đ (cũ).
Theo quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của UBND thành phố H. Đất ở có giá 3.185.000đồng/m². Đất trồng cây lâu năm có giá: 145.000đồng/m².
Theo giá thị trường đang giao dịch tại thời điểm được Hội đồng định giá định giá đất ở là: 9.000.000đồng/m² x 300m² = 2.700.000.000đồng. Đất trồng cây lâu năm có giá: 4.500.000đồng/m² x 299m² = 1.345.500.000đồng. Đối với diện tích đất tăng thêm là 29,7m² không có tranh chấp nên xác định là đất trồng cây lâu năm và là di sản thừa kế có giá: 4.500.000đồng/m² x 29,7m² = 133.650.000đồng. Tổng cộng: 4.178.650.000đồng.
2.3. Về phân chia di sản thừa kế và giá trị phân chia di sản thừa kế:
- Các đương sự thống nhất thoả thuận phân chia di sản thừa kế của cụ Đinh Xuân A (Đinh Văn A1) và cụ Lê Thị N1 đối với thửa đất số 03, tờ bản đồ 71, diện tích 599m², trong đó diện tích đất ở nông thôn là 300m², đất trồng cây lâu năm là 299m² và diện tích đất tăng thêm là 29,7m² đất trồng cây lâu năm; địa chỉ: Đ, thôn V, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội (nay là Đ, thôn V, xã H, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: S 240787 do UBND huyện M cấp ngày 25/6/2002 đứng tên ông Đinh Văn A1 được Công ty cổ phần K1 đo đạc ngày 31/10/2025, diện tích đo đạc thực tế là 628,7m², trong đó 300m² đất ở nông thôn và 328,7m² đất trồng cây lâu năm là di sản thừa kế, có tổng trị giá: 4.178.650.000đồng và tài sản trên đất do những người thừa kế xây dựng (không phải là di sản thừa kế), cụ thể như sau:
+ Ông Đinh Xuân P và bà Đinh Thị N sử dụng chung thửa đất có diện tích 225,7m² đất là sản thừa kế của cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 để lại, trong đó 123m² đất ở nông thôn và 102,7m² đất trồng cây lâu năm (trong 102,7m² đất trồng cây lâu năm có 12m² đất tăng thêm), có trị giá 1.569.150.000đồng; trên đất 01 nhà xây cấp 4, mái đổ bê tông do ông P và bà N xây dựng năm 2022; được giới hạn bởi các điểm 4,5,6,14,13,12,4 (Có sơ đồ phân chia đất và ngõ đi kèm theo Quyết định).
+ Ông Đinh Văn T sử dụng diện tích 161,76m² đất là sản thừa kế của cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 để lại, trong đó 87m² đất ở nông thôn và 74,76m² đất trồng cây lâu năm (trong 74,76m² đất trồng cây lâu năm có 8,7m² đất tăng thêm), có trị giá 1.038.420.000đồng; trên đất có 02 ngôi nhà cấp 4 do vợ chồng ông Đinh Văn T và bà Phạm Thị Thu H xây dựng năm 1997 và năm 2021; được giới hạn bởi các điểm 9,10,11,12,13,9 (Có sơ đồ phân chia đất và ngõ đi kèm theo Quyết định).
+ Ông Đinh Tứ Đ sử dụng diện tích 164,8m² đất là sản thừa kế của cụ Đinh Xuân A và cụ Lê Thị N1 để lại, có lối đi riêng ra đường bê tông ngõ xóm, trong đó 90m² đất ở nông thôn và 74,8m² đất trồng cây lâu năm (trong 74,8m² đất trồng cây lâu năm có 9m² đất tăng thêm), có trị giá 1.146.600.000đồng; được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,12,11,10,1 (Có sơ đồ phân chia đất và ngõ đi kèm theo Quyết định).
+ Ngõ đi chung của thửa đất của ông Đinh Văn T và ông Đinh Xuân P, bà Đinh Thị N từ đường bê tông ngõ xóm vào thửa đất của ông Đinh Văn T dài 13,20m, rộng 4,2m đến thửa đất của ông Đinh Xuân P và bà Đinh Thị N dài 5m, rộng 4,2m. Tổng diện tích ngõ đi chung là 76,44m² đất vườn; được giới hạn bởi các điểm 6,7,8,9,13,14,6 (Có sơ đồ phân chia đất và ngõ đi kèm theo Quyết định).
Đối với phần diện tích đất tăng thêm so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tranh chấp. Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.
Các đương sự không được cản trở gây mất trật tự an ninh trong quá trình sử dụng diện tích đất được phân chia và phần diện tích ngõ đi chung.
Kể từ ngày Q có hiệu lực pháp luật các đương sự trách nhiệm đến cơ quan quản lý nhà đất có thẩm quyền để kê khai đăng ký biến động và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được phân chia theo Quyết định và giao lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 240787; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 19664 QSDĐ/318/2002/QĐUB của UBND huyện M cấp cho hộ ông Đinh Văn A1 khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc của những người được chia tài sản thừa kế để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền.
2.4. Về án phí:
Theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi; khoản 2, 3, 5 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng thì:
Ông Đinh Xuân P, sinh ngày 01/10/1957 và bà Đinh Thị N, sinh ngày 21/4/1963 là người cao tuổi nên miễn án phí chia thừa kế sơ thẩm.
Ông Đinh Văn T phải chịu 50% mức án phí chia thừa kế theo giá ngạch là: 21.576.300đồng.
Ông Đinh Tứ Đ phải chịu 50% mức án phí chia thừa kế theo giá ngạch là: 23.199.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI Thẩm phán Lê Việt Cường |
6
Quyết định số 40/2025/QÐST- DS ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI về tranh chấp chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 40/2025/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
