|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 40/2025/QĐST-DS |
Thanh Hoá, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Quân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trọng Thuý
2. Ông Lê Như Hạnh
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 611, 612, 613, 614, 620, 623, 649, 650 và Điều 651 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, Khoản 8 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 156/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024 về “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.
Căn cứ văn bản số 538 ngày 20/3/2025 của Ngân hàng N1 chi nhánh T4, Bắc Thanh H về việc ông Nguyễn Trọng T đã tất toán hết nợ tại Ngân hàng và rút tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 963, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Yêu cầu rút một phần đơn khởi kiện của ông Nguyễn Trọng C và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan về việc huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị H1 ngày 20/02/2001 số phát hành N 928400, số vào số cấp giấy chứng nhận 02/508/QSDĐ/2001.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 11/4/2025 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1960; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1972; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1958; địa chỉ: thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1968; địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt);
- Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
- Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt)
- Sở N2.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn C1 – Giám đốc sở
Địa chỉ: Số D Đại lộ L, P. Đ, TP T.
Người đại diện theo uỷ quyền là ông: Thiều Quang N – Giám đốc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T; Địa chỉ: Thị trấn K, huyện T, Thanh Hóa. (Vắng mặt).
- Ngân hàng N1.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Minh H3 – Giám đốc chi nhánh huyện T4, B.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà H2, bà K, bà T1, bà P là: Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1960; địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt).
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định hàng thừa kế của cụ Nguyễn Trọng Y và cụ Nguyễn Thị P1 có các người con là: ông Nguyễn Trọng B, bà Nguyễn Thị H2, ông Nguyễn Trọng C, ông Nguyễn Trọng L, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị K, ông Nguyễn Trọng T, bà Nguyễn Thị T1 và bà Nguyễn Thị Hồng P. Cụ Y và cụ P1 không có con nuôi, con riêng. Anh trai cả là Nguyễn Trọng B đã hy sinh khi chưa có vợ con.
2.2 Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Trọng L nhường quyền thừa kế cho các anh, chị, em là con cụ Y, cụ P1.
2.3 Về thời điểm mở thừa kế và thời hiệu thừa kế: Cụ P1 chết 2019, cụ Y chết năm 2020 đến ngày nộp khởi kiện thì thời hiệu vẫn còn.
2.4 Xác định di sản thừa kế của cụ P1, cụ Y nằm trong thửa đất số 963, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, có tứ cạnh như sau: Phía Nam rộng 5,5m, giáp đường quốc lộ 217B; Phía Bắc rộng 5,5m, giáp đất rừng sản xuất của ông Nguyễn Trọng T; Phía Đông dài 30m + 6,7m, giáp thửa đất hộ ông Lê Đăng T3; Phía Tây dài 36,2m, giáp đất ở của ông Nguyễn Trọng T. Tổng diện tích là 199,8m². Trị giá: 4.910.000đ/m² x 199,8m² = 981.018.000đ (chín trăm tám mốt triệu không trăm mười tám nghìn). Các đương sự thống nhất giá trị còn lại 840.000.000₫ và chia thành 07 phần bằng nhau mỗi người được nhận 120.000.000đ. Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị H1 được nhận giá trị 120.000.000đ. Ông Nguyễn Trọng C, bà Nguyễn Thị H2, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị T1 và bà Nguyễn Thị Hồng P mỗi người nhận số tiền 120.000.000₫ (một trăm hai mươi triệu đồng) tương ứng với một kỷ phần.
2.5 Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị H1 thống nhất sẽ có trách nhiệm giao cho các hàng thừa kế của cụ Y, cụ P1 gồm: Ông Nguyễn Trọng C, bà Nguyễn Thị H2, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị T1 và bà Nguyễn Thị Hồng P mỗi người số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) tương ứng với kỳ phần mà mỗi người được nhận. Thời gian trả tiền chậm nhất là ngày 12/10/2025.
2.6 Ông Nguyễn Trọng T, bà Nguyễn Thị H1 được quyền sử dụng 199,8m² đất ở nằm trong thửa đất số 963, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, có tứ cạnh như sau: Phía Nam rộng 5,5m, giáp đường quốc lộ 217B; Phía Bắc rộng 5,5m, giáp đất rừng sản xuất của ông Nguyễn Trọng T; Phía Đông dài 30m + 6,7m, giáp thửa đất hộ ông Lê Đăng T3; Phía Tây dài 36,2m, giáp đất ở của ông Nguyễn Trọng T. Tổng diện tích là 199,8m². Trị giá: 4.910.000đ/m² x 199,8m² = 981.018.000đ (chín trăm tám mốt triệu không trăm mười tám nghìn). Thửa đất này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị H1 ngày 20/02/2001 số phát hành N 928400, số vào số cấp giấy chứng nhận 02/508/QSDĐ/2001, ông T, bà H1 không phải làm lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kể từ khi đến hạn thi hành quyết định theo thoả thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.7 Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Trọng C, bà Nguyễn Thị H2. Trả lại cho ông Nguyễn Trọng C số tiền 2.562.000₫ (Hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007590 ngày 24/3/2022. Bà T2, bà K, bà T1, bà P phải chịu 6.000.000đ tiền án phí DSST có giá ngạch. Ông T và bà H1 phải chịu án phí 6.000.000đ tiền án phí DSST có giá ngạch.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Q |
Quyết định số 40/2025/QĐST-DS ngày 11/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ về tranh chấp chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 40/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia di sản thừa kế
