TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 40/2025/QĐCNTTLH | Quảng Trị, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Công C và chị Trần Thị S.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn yêu cầu đề ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Công C và chị Trần Thị S.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- - Anh Trần Công C, sinh năm 1997; nơi cư trú: khu phố H, phường N (Phường E cũ), tỉnh Quảng Trị.
- - Chị Trần Thị S, sinh năm 1993; nơi cư trú: khu phố H, phường N (Phường E cũ), tỉnh Quảng Trị.
- - Các tài liệu kèm Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trần Công C và chị Trần Thị S thuận tình ly hôn (Giấy Chứng nhận kết hôn số 35 ngày 21/12/2023 của Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tri hết hiệu lực pháp luật).
- - Về con chung: Giao cháu Trần Quang A, sinh ngày 25/8/2024 cho chị Trần Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Công C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền, thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- - Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Vũ Ngọc Châu |
Quyết định số 40/2025/QĐCNTTLH ngày 15/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 40/2025/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐTTLH Nguyễn Công C- Trần Thị S
