Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

Số: 40 /2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Hà, ngày 18 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213, 361, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40 /2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lương Thị N, sinh năm 1994;
    Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
  2. Anh Phạm Văn H, sinh năm 1989;
    Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Phạm Văn H kết hôn có đăng ký vào ngày 23/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến ngày 22/04/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn những tình cảm vợ chồng không được cải thiện và ngày càng trầm trọng. Anh chị hiện đã ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Y, sinh ngày 04/12/2013 và cháu Phạm Văn T, sinh ngày 27/11/2015. Hai anh chị thống nhất là anh H sẽ nuôi dưỡng cả hai cháu Y và cháu T kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: anh chị thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: anh chị thỏa thuận để chị N nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị N và anh Phạm Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Y, sinh ngày 04/12/2013 và cháu Phạm Văn T, sinh ngày 27/11/2015. Hai anh chị thống nhất là anh H sẽ nuôi dưỡng cả hai cháu Y và cháu T kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị N và anh Phạm Văn H thống nhất không có tài sản chung; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị N phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo quy định, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006985 ngày 22/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Hà;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà;
  • - Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN




Nông Thúy Chính
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/05/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 40/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/05/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 0
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger