Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

Số: 04/2023/QÐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 15/2023/TLST- KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1; Địa chỉ: Tầng A, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B T, phường T, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Chí C – Giám đốc Ngân hàng B1 – Chi nhánh H2; Người được ủy quyền lại ông Ngô Xuân H – Phó giám đốc Ngân hàng B1 – Chi nhánh H2.

1.2. Bị đơn: Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1968 và bà Vũ Thị T, sinh năm 1968; Cùng thường trú tại: Đ, H, H, Thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo theo ủy quyền của ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T là anh Đoàn Văn V, sinh năm 1992; Trú tại: Đội 9, Hà Châu, Hoàng Hanh, Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thứ nhất, về số nợ và tài sản bảo đảm.

Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số HDHM3802021285 ngày 26/11/2021 giữa Ngân hàng TMCP B1 và vợ chồng ông B,T. Tính đến hết ngày 07/8/2023 bị đơn ông B và bà T còn nợ Ngân hàng B1 tổng số tiền là 1.038.747.604 đồng, trong đó:

  • + Nợ gốc là 970.000.000 đồng.
  • + Lãi trong hạn 5.951.399 đồng.
  • + Lãi quá hạn là: 62.796.205 đồng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên: quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO728357, số vào sổ cấp GCN: CH00686/1299/QĐ-UBND QD4-T96 do Ủy ban nhân dân Huyện T, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 20/08/2013 cho Ông Đoàn Văn Ư và bà Vũ Thị H1, đã chuyển nhượng cho Ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T theo xác nhận của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Hưng Yên ngày 27/01/2022.

2.2. Thứ hai, về thời gian, phương thức trả nợ:

Ông B và bà T phải trả toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng theo lộ trình (kỳ hạn) sau:

  • + Ngày 10/10/2023 trả 300.000.000đ tiền gốc;
  • + Ngày 11/12/2023 trả 300.000.000đ tiền gốc;
  • + Ngày 12/02/2024 trả 438.747.604đ và lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng hạn mức số HDHM3802021285 ngày 26/11/2021 và các tài liệu kèm theo kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng;

- Trong trường hợp ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T vi phạm bất kỳ, kỳ hạn trả nợ nêu trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số BO728357, số vào sổ cấp GCN: CH00686/1299/QĐ-UBND QD4-T96 do Ủy ban nhân dân Huyện T, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 20/08/2013 cho Ông Đoàn Văn Ư và bà Vũ Thị H1, đã chuyển nhượng cho Ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T theo xác nhận của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Hưng Yên ngày 27/01/2022, theo hợp đồng thế chấp và các tài liệu kèm theo để thu hồi nợ cho Ngân hàng B1.

- Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông B và bà T vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng B1 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Bị đơn ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T phải nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.581.214 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP B1 số tiền tạm ứng án phí là 20.833.000 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001483 ngày 01/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KT nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Hưng Yên.
  • - VKSND thành phố HY;
  • - Chi cục Thi hành án DS TPHY;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đào Thúy Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2023/QÐST- KDTM ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (kdtm)

  • Số quyết định: 04/2023/QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (KDTM)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger