TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tịnh Biên, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Tâm;
Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Quới, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên tham gia phiên họp: Ông Đặng Phương Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2024/TL-ST-DS, ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2024/QĐST-DS, ngày 22 tháng 4 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn T năm 1960; nơi cư trú: khóm S, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang.
Ông Phan Văn T1 vắng mặt (có đề nghị xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, ông Phan Văn T1 trình bày: Cha mẹ ông là ông Nguyễn Văn T2 bà Nguyễn Thị N sinh ngày 03/11/1956 tại S, T, T. Khi đó có đăng ký khai sinh cho ông với tên là N6 ngày 03/11/1956 (trích lục khai sinh lưu trữ tại tàng thư hộ tịch Mẫu tin 1015264, số hiệu 00094, ngày ký 09/11/1956 tại T. Đến khi ông được 9 tuổi do hoàn cảnh khó khăn nên ông T1 bà N mới cho ông sinh sống với ông Phan Phát N1 bà Nguyễn Thị T3 (em ruột của bà Nguyễn Thị N1 để thuận tiện cho việc đi học nên ông N1 bà T3 đăng ký cho ông khai sinh mới với tên là Phan Văn T ngày 10/8/1960 (cùng họ với ông N2 (trích lục khai sinh lưu trữ tại tàng thư hộ tịch Mẫu tin 350159, số hiệu 1946NĐ-1860 đđ, ngày ký 03/4/1969 tại Toà hoà giải rộng quyền C.
Hiện ông Nguyễn Văn T1 bà Nguyễn Thị N ông Phan P N1 bà Nguyễn Thị T3 đều mất. Do có nhu cầu khai nhận di sản thừa kế của ông T1 bà N nên ông yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Tịnh Biên xác nhận ông Nguyễn Văn T4 năm 1932, địa chỉ: khóm T, phường N, T Nguyễn Thị N3, sinh năm 1933, địa chỉ: tổ E, khóm S, phường T, T ruột của ông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Thẩm phán được phân công giải quyết việc hôn nhân gia đình thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS).
Hội đồng giải quyết việc dân sự, tiến hành phiên họp sơ thẩm đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 369 BLTTDS.
Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của BLTTDS.
Về việc giải quyết vụ việc, trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, nhận thấy: Qua lời trình bày của ông T5 Tư pháp thành phố C đã tra cứu tàng thư hộ tịch, kết quả tìm thấy 02 giấy khai sinh trùng khớp với nội dung ông T6 cấp.
Lời trình bày của bà Nguyễn Thị Bích T7, bà Nguyễn Thị H (các con ruột của ông T1 bà N) đều xác nhận ông T là con ruột của ông T1 bà N và là anh em ruột của bà T4 bà H1.
Ngoài ra, kết quả xác minh tại khóm S ông Nguyễn Văn H2 – Trưởng khóm cũng xác nhận ông T8 con của ông T1 bà N.
Từ những căn cứ trên, đề nghị Toà án căn cứ Điều 90, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các Điều 29, 92, 363, 366, 369, 370, 371, 372 BLTTDS chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn T1; xác định ông Nguyễn Văn T4 năm 1932, nơi cư trú sau cùng: khóm T, phường N, T Nguyễn Thị N4 năm 1933, nơi cư trú sau cùng: tổ E, khóm S, phường T, T ruột của ông Phan Văn T9.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang nhận định:
[1] Về tố tụng:
Ông Phan Văn T1 có đơn yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ cho con, đồng thời ông T có nơi cư trú tại khóm S, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên theo quy định tại khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 BLTTDS.
Ông Phan Văn T10 đơn xin vắng mặt, Tòa án mở phiên họp vắng mặt ông T11 quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu của ông Phan Văn T1 về việc yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Văn T12 và bà Nguyễn Thị N3 là cha, mẹ ruột, thấy rằng:
Tại biên bản xác minh ngày 15/4/2024, ông Nguyễn Văn H2 – trưởng khóm S, phường T: Ông Nguyễn Văn T13 đây là giáo viên, ông T1 bà N có tất cả 05 người con là Phan Thị H2 Phan V T Nguyễn Văn L Nguyễn Thị H Nguyễn Thị Bích T4. Khi ông T14 nhỏ thì ông T1 bà N để ông T15 người khác nuôi ở C.
Đối chiếu với trích lục khai sinh lưu trữ tại tàng thư hộ tịch Mẫu tin 1015264, số hiệu 00094, ngày ký 09/11/1956 tại T và trích lục khai sinh lưu trữ tại tàng thư hộ tịch Mẫu tin 350159, số hiệu 1946NĐ-1860 đđ, ngày ký 03/4/1969 tại Toà hoà giải rộng quyền C là phù hợp với lời trình bày của ông Phan Văn T1.
Bà Nguyễn Thị H Nguyễn Thị Bích T4 là con ruột của ông T1 bà N cũng xác định do hoàn cảnh khó khăn nên cha mẹ để ông T16 bà H3 cho người khác nuôi dưỡng nên mới mang họ khác.
Từ các nguồn chứng cứ nêu trên, có căn cứ xác định giữa ông Nguyễn Văn T1 bà Nguyễn Thị N5 ông Phan Văn T1 có quan hệ huyết thống là cha, mẹ, con nên yêu cầu xác định cha, mẹ cho con của ông T là có căn cứ, phù hợp pháp luật được quy định tại Điều 90 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cũng như ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp nên được chấp nhận.
[3] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1960 (hiện tại trên 60 tuổi) có đơn xin miễn tạm ứng lệ phí, lệ phí Toà án, xét miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết sơ thẩm việc dân sự cho ông T11 điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 29, 369, 370, 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn T1 về việc xác định cha, mẹ cho con.
- Xác định:
- - Ông Nguyễn Văn T4 năm 1932, địa chỉ: Khóm T, phường N, thị xã T, tỉnh An Giang;
- - Bà Nguyễn Thị N4 năm 1933, địa chỉ: Tổ E, khóm S, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang;
- Là cha ruột và mẹ ruột của ông Phan Văn T1, sinh ngày 10/8/1960; căn cước công dân số: [...], cấp ngày 28/02/2024; nơi thường trú: khóm S, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang.
Ông Phan Văn T1 có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để thực hiện cải chính hộ tịch theo quy định.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn T17 miễn lệ phí sơ thẩm.
- Ông Phan Văn T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận tống đạt quyết định hoặc quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Nơi nhận:
| Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp Nguyễn Thanh Tâm |
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xác định cha mẹ cho con
