|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 398/2024/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Xuân, ngày 11 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Hồng Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Trần Đức Anh.
Căn cứ:
- - Điều 147, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình
- - Khoản 8 và khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 222/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Xin ly hôn”.
Thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như A, sinh năm 1989; nơi thường trú: CH1812, tòa SP, D N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Như A: Ông Nguyễn Văn C - Hội viên Chi hội Luật gia Trường Đại học L.
- Bị đơn: Anh Lê Minh Q, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: TDP A, thị trấn T, huyện G, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: CH1812, tòa SP, D N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như A và anh Lê Minh Q.
2.2. Về con chung:
- - Chị Nguyễn Thị Như A có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Huyền M, sinh ngày 06/3/2021, giới tính: nữ cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
- - Anh Lê Minh Q có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T, sinh ngày 18/7/2016, giới tính: nam cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị Như A và anh Lê Minh Q không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền thăm nom các con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Như A và anh Lê Minh Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như A tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 46.300.000đ (bốn mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0036162 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Chị Như A được hoàn trả số tiền 46.000.000đ (bốn mươi sáu triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lưu Thị Hồng Vân |
3
|
CÁC HỘI THẦM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Lưu Thị Hồng Vân
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QÐST- HNGĐ).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá
Quyết định số 398/2024/QÐST - HNGĐ ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 398/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Như A và anh Lê Minh Q ly hôn
