Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 397/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21/8/2024

V/v: tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thế Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng

Bà Nguyễn Thị Luận

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Minh Vương - Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2024/QĐXX-ST ngày 31 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2024/QĐ-ST ngày 14 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  • · Nguyên đơn: Chị Chu Thị Hồng T sinh năm 1990 (Có mặt);
  • · Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1989 (Vắng mặt);

Cùng cư trú: Thôn C, xã V, huyện C, Tp ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng - nguyên đơn chị Chu Thị Hồng T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị T và anh Nguyễn Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2010 tại UBND xã V, huyện C, Tp .. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh C không quan tâm đến gia đình thường xuyên xảy ra cãi cọ, xô xát, nhiều lần anh C đuổi chị ra khỏi nhà. Anh C cứ hứa thay đổi nhưng được vài ngày lại tái diễn. Từ tháng 3/2024 chị về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Hai bên gia đình đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C.

Về con chung:

Chị và anh C có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016. Khi ly hôn cả 03 con đều có nguyện vọng ở với bố, nếu anh C xin nuôi cả 03 con chung chị cũng đồng ý và chị cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ 01 tháng/ 03 con.

Chị T đang làm công nhân may thu nhập 6.000.000 đồng/ 01 tháng.

Về tài sản chung và công nợ, công sức:

Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Nguyễn Văn C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh C và chị Chu Thị Hồng T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2010 tại UBND xã V, huyện C, Tp .. Quá trình chung sống đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn do anh không chịu làm ăn dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm. Từ tháng 3/2024 chị T về nhà ngoại vợ chồng sống ly thân đến nay. Nay chị T xin ly hôn anh không đồng ý mong muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.

Về con chung:

Anh và chị T có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016. Nếu ly hôn anh xin được nuôi cả 03 con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Anh C đang làm thợ cơ khí tự do, thu nhập 12.000.000 đồng/ 01 tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung:

Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Tại biên bản xác minh tại thôn C, xã V thể hiện: Chị T và anh C kết hôn và sinh sống tại nhà bố mẹ đẻ anh C. Khoảng 01 năm về trước vợ chồng có mâu thuẫn nên đã ly thân nhưng sau đó đã về chung sống với nhau. Từ tháng 3/2024 chị T đã về nhà bố mẹ đẻ ở cùng thôn sinh sống. Nay chị T xin ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật. Về con chung anh chị có 03 con chung đều dưới 18 tuổi và hiện đang ở cùng anh C và ông bà nội. Đề nghị Tòa án giao con theo nguyện vọng của hai bên.

4. Ý kiến đương sự tại phiên tòa:

  • Chị T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn anh C. Về con chung: Chị T xin nuôi 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; để anh C nuôi 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016. Chị T xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và xử cho chị Chu Thị Hồng T được ly hôn anh Nguyễn Văn C. Về con chung: giao chị T được quyền nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; giao anh C được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh C. Về tài sản, công sức, công nợ: không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Chị Chu Thị Hồng T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết ly hôn anh Nguyễn Văn C. Anh C cư trú tại thôn C, xã V, huyện C, Thành phố Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn - anh Nguyễn Văn C đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh C.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện C, Tp . ngày 23/3/2010 là hợp pháp. Trên cơ sở lời khai của hai bên và kết quả thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân cho thấy: Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh C không quan tâm đến gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi cọ. Anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 3/2024 đến nay. Trước yêu cầu của chị T xin ly hôn anh C không đồng ý ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên hòa giải nhưng anh C không đến tham gia phiên hòa giải. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của chị T xin ly hôn anh C là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Chị T và anh C xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016. Ly hôn anh C xin được nuôi dưỡng cả 03 con chung, chị T xin nuôi dưỡng 01 con chung Nguyễn Thị Bảo C1.

Xét thấy ba cháu T1, cháu C1, cháu T2 đều trên 07 tuổi cùng có nguyện vọng ở với bố. Từ khi vợ chồng ly thân các con chung vẫn sinh sống với anh C và bà nội. Chị T và anh C đều có đủ điều kiện nuôi dạy con chung. Trên cơ sở xem xét điều kiện đảm bảo nuôi dưỡng con chung, xuất phát từ lợi ích mọi mặt của các con chung cần giao anh C được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; Giao chị T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Chị T và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

[2.4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2.5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về hôn nhân: Chị Chu Thị Hồng T được ly hôn anh Nguyễn Văn C.

2. Về con chung: Chị T và anh C xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016.

Chị Chu Thị Hồng T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là Nguyễn Thị Bảo C1, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn C được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2011; Nguyễn Văn T2, sinh ngày 02/12/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị Chu Thị Hồng T, anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh C đến khi có Quyết định thay đổi khác.

4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Chu Thị Hồng T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002194 ngày 03/7/2024.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Chu Thị Hồng T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện Chương Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ
  • (Trường hợp án có HLPL);
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thế Lợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 397/2024/HNGĐ-ST ngày 21/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số quyết định: 397/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger