|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————————— |
|
Số: 397/2025/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 19/5/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 380/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Trần Thị N, sinh năm 1993
- Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số F ngách D Đ, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- - Anh Võ Thành H, sinh năm 1975
- Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số F ngách D Đ, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H xây dựng gia đình với nhau năm 2014. Anh chị có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 20/01/2014 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Sau khi kết hôn, vợ chồng đã chung sống hạnh phúc cho đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Do có nhiều bất đồng trong tính cách và quan điểm sống nên vợ chồng thường xảy ra tranh cãi khiến cho đời sống hôn nhân ngày càng căng thẳng, không hạnh phúc. Dù nhiều lần hai vợ chồng ngồi lại nói chuyện tìm cách giải quyết vấn đề, gia đình hai bên cố gắng khuyên nhủ, hàn gắn nhưng không có kết quả. Đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị N và anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[2]. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có 02 con chung là cháu Võ Duy A, sinh ngày 24/8/2014 (nam) và cháu Võ Duy T, sinh ngày 23/01/2017 (nam). Ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Trần Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy T; anh Võ Thành H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 không nợ ai, không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H thỏa thuận để anh H chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Võ Thành H.
- - Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có 02 con chung là cháu Võ Duy A, sinh ngày 24/8/2014 (nam) và cháu Võ Duy T, sinh ngày 23/01/2017 (nam). Giao cho chị Trần Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy T; anh Võ Thành H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy A cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Chị N, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 xác nhận không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Thành H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Võ Thành H đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0026546 ngày 14/5/2025. Xác nhận anh Võ Thành H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |
Quyết định số 397/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 397/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Võ Thành H. - Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có 02 con chung là cháu Võ Duy A, sinh ngày 24/8/2014 (nam) và cháu Võ Duy T, sinh ngày 23/01/2017 (nam). Giao cho chị Trần Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy T; anh Võ Thành H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Võ Duy A cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Chị N, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trần Thị N và anh Võ Thành H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. - Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Vũ Thành H1 xác nhận không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
