|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 396/2023/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 400/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H năm 1983
Nơi ĐKHKTT: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Chổ ở hiện nay: ấp Ô, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ năm 1986
Nơi cư trú: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H1 anh Phạm Văn Đ1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H1 anh Phạm Văn Đ1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai người tên Phạm Minh K ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Phạm Minh K1 sinh ngày 23 tháng 11 năm 2007. Khi ly hôn, đối với Phạm Minh K1 đã trưởng thành nên chị Hanh Đ2 yêu cầu giải quyết. Đối với Phạm Minh K2 hiện đang sống chung với chị H1 có nguyện vọng muốn được sống chung với chị H Chị Phan Thị H1 anh Phạm Văn Đ3 nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị H3 quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Minh K2.
Sau khi ly hôn, anh Đ4 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Đ có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Phan Thị H4 chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H1 anh Phạm Văn Đ5 tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung phải trả: Chị Phan Thị H1 anh Phạm Văn Đ6 định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị H5 nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, Hphí Tòa án số: 0017959, ngày 24 tháng 10 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 8.650.000 đồng (Tám triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phạm Văn Đ1 không phải nộp án phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |
Quyết định số 396/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 396/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
