|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 393/2023/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1982
Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trường Thị Bích L, sinh năm 1985
Nơi cư trú: ấp I, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh P và chị Trương Thị Bích L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh P và chị Trương Thị Bích L1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai người tên Trần Nhựt N, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2003 và Trần Phương N1, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2007. Khi ly hôn, đối với cháu Nhựt N đã trưởng thành có nghề nghiệp và có thể tự nuôi sống được bản thân nên anh P, chị L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Phương N1 hiện đang sống chung với anh P và có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với anh P. Anh Trần Thanh P và chị Trương Thị Bích L1 tự nguyện thỏa thuận, khi ly hôn anh P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Trần Phương N1.
Sau khi ly hôn, chị L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết chị L1 có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng anh Trần Thanh P chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải trả: Anh Trần Thanh P và chị Trương Thị Bích L1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Thanh P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0017760, ngày 17 tháng 10 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Anh P được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
Chị Trương Thị Bích L1 không phải nộp án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |
Quyết định số 393/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 393/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
