|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 393/2025/QÐST-DS |
Quận 12, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 47 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A (Tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1997, là đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền số 303277.24 ngày 30/12/2024 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q)
Nơi thường trú: Bon U1, E, C, Đắk Nông.
Địa chỉ liên lạc: Lầu F, Tòa nhà L, số G T, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm: 1962
Địa chỉ: D Đường T, Khu phố B (Khu phố 5 cũ), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Tuấn A, sinh năm: 1988
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1988
- Cháu Trần Nguyễn Phương N, sinh năm: 2020
(Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Nguyễn Phương N là ông Trần Tuấn A, bà Nguyễn Thị D)
Cùng địa chỉ: D Đường T, Khu phố B (Khu phố 5 cũ), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (tính đến ngày 28/5/2025) là 6.137.208.824 (sáu tỷ một trăm ba mươi bảy triệu hai trăm linh tám ngàn tám trăm hai mươi bốn) đồng. Thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 15/9/2025. Trong đó:
- Nợ gốc: 5.930.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 82.045.207 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 125.163.616 đồng
2.2. Kể từ ngày 29/5/2025 bà Trần Thị Kim T còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận đối với Hợp đồng tín dụng số 8651931.24 ngày 04/01/2024 cho đến khi thi hành án xong.
2.3. Trong trường hợp, bà Trần Thị Kim T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng số 8651931.24 ngày 04/01/2024 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
Nhà đất thuộc thửa đất số: 41-18, tờ bản đồ số: 3C (sơ đồ nền) tại địa chỉ: D Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hồ sơ gốc số 7100 do Ủy ban nhân dân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2003 mang tên ông Trần Dương Nguyễn B Trần Thị Kim T; cập nhật sang tên bà Trần Thị Kim T ngày 26/3/2024 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5879534.24.634 ngày 05/6/2024 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với bà Trần Thị Kim T để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.4. Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5879534.24.634 ngày 05/6/2024 không đủ để thanh toán khoản nợ đối với Hợp đồng tín dụng số 8651931.24 ngày 04/01/2024, thì bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi dứt khoản nợ đối với Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.5. Trong trường hợp bà Trần Thị Kim T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng số 8651931.24 ngày 04/01/2024 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có nghĩa vụ xóa thế chấp và trả lại giấy tờ về tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5879534.24.634 ngày 05/6/2024, gồm:
- - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hồ sơ gốc số 7100 do Ủy ban nhân dân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2003 mang tên ông Trần Dương Nguyễn B Trần Thị Kim T; cập nhật sang tên bà Trần Thị Kim T ngày 26/3/2024.
- - Thông báo lệ phí trước bạ.
2.6. Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.7. Về án phí:
Án phí sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch là 57.068.604 (năm mươi bảy triệu không trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm linh bốn) đồng. Bà Trần Thị Kim T, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q – mỗi bên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch là 28.534.302 (hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm linh hai) đồng.
Bà Trần Thị Kim T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí Tòa án (theo Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu 28.534.302 (hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm linh hai) đồng án phí sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch, nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q tiền tạm ứng án phí 57.002.575 (năm mươi bảy triệu không trăm linh hai ngàn năm trăm bảy mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0080072 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.8. Về chi phí tố tụng khác:
Bà Trần Thị Kim T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng là chi phí xem xét, thẩm định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |
Quyết định số 393/2025/QÐST-DS ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 393/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dân sự
