Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 390/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 03 tháng 6 năm 2024


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ


Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình ly hôn số: 226/2024/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1981.
  2. Địa chỉ: Số A kiệt F H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

  3. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1988.
  4. Địa chỉ: Số A kiệt F H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng P và chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H (nay thị xã H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 23/11/2006. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thùy Thanh T1, sinh ngày 12/6/2008 và cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 13/10/2016. Một thời gian sau thì hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung; mục đích hôn nhân không đạt được nên anh P, chị T đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người tự lựa chọn cuộc sống riêng cho mình.
  2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thùy Thanh T1, sinh ngày 12/6/2008 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 13/10/2016. Anh P, chị T thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thùy Thanh T1 cho anh Nguyễn Hồng P chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Minh H cho chị Nguyễn Thị Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi; không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.
  3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
  4. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  6. Về lệ phí yêu cầu: Anh P, chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh, chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003326 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.


QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng P và chị Nguyễn Thị Thanh T.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy Thanh T1, sinh ngày 12/6/2008 cho anh Nguyễn Hồng P chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 13/10/2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi; không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

    Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Hồng P và chị Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003326 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Tp Huế;
  • - Chi cục THADS Tp Huế;
  • - UBND xã T, thị xã Tr, tỉnh TT Huế;
  • (Đăng ký kết hôn ngày 23/11/2006)
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN




Lê Nhân Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 390/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 390/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định TTLH Nguyễn Hồng Phúc - Nguyễn Thị Thanh Trà
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger