|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 39/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Di Linh, ngày 22 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81;82;83;84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Phạm Đức M; sinh năm 1996.
- Địa chỉ: Số B, thôn G, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- - Chị Phạm Thị Hoài T; sinh năm 1997.
- Địa chỉ: Số F, thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Đức D; sinh ngày 15/08/2021. Từ khi ly thân, con chung ở với chị T cho đến nay. Khi ly hôn, vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về nuôi con như trên là phù hợp.
[3] Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[4] Về án phí, lệ phí tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị Hoài T và anh Phạm Đức M mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Anh Phạm Đức M phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là đúng quy định.
[5] Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Phạm Đức M.
- - Về nuôi con chung: Khi ly hôn, vợ chồng thống nhất giao con chung tên Phạm Đức D; sinh ngày 15/08/2021 cho chị Phạm Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Đức M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.000.000đ/01 tháng (một triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Tài sản riêng của mỗi người tự quản lý. Khi ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết về phần tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Phạm Đức M mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Phạm Thị Hoài T và anh Phạm Đức M đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0005682 ngày 27/03/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Anh Phạm Đức M còn phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Bá Cường Huy |
Quyết định số 39/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 39/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Phạm Đức M xin ly hôn
