Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN G

TỈNH B

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

G, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Văn Q, sinh năm: 1984, địa chỉ: 83, ấp M, xã L, huyện G, tỉnh B.

- Chị Nguyễn Thị Nguyền E, sinh năm: 1985, địa chỉ: 164, ấp G, xã T, huyện G, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh B nên quan hệ hôn nhân của anh Q và chị Nguyền E là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E có 02 con chung tên là Đỗ Như Q, sinh ngày 26/12/2008 và Đỗ Hoàng L, sinh ngày 16/10/2013, hiện cả 02 con chung đang sống chung với chị Nguyền E. Quá trình nuôi dưỡng, chị Nguyền E đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con. Chị Nguyền E và anh Q thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Nguyền E tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 con chung, sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con...". Vì vậy, Tòa án công nhận giao cả 02 cháu Đỗ Như Q và Đỗ Hoàng L cho chị Nguyền E tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Anh Q không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do chị Nguyền E không có yêu cầu, đây là sự tự nguyện của chị Nguyền E nên cần ghi nhận.

[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về lệ phí Toà án: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nguyền E tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là cháu Đỗ Như Q, sinh ngày 26/12/2008 và Đỗ Hoàng L, sinh ngày 16/10/2013. Anh Q không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do chị Nguyền E không có yêu cầu.
    • Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
    • Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn Q và chị Nguyễn Thị Nguyền E trình bày không có.
  2. Về lệ phí Toà án:
    • - Anh Đỗ Văn Q phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Q đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007308 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Anh Q đã nộp đủ lệ phí.
    • - Chị Nguyễn Thị Nguyễn E phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn E đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007309 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Chị Nguyễn E đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện G;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện G;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh B;
  • - Ủy ban nhân dân xã Long Mỹ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Võ Thế Trang Đền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 39/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger