Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 39/2024/QÐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Sơn, ngày 20 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: khu Đ, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Lã Thành C – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 1987; Địa chỉ: khu Đ, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức D – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn C1.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh C1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoài L, sinh ngày 23/02/2008 và cháu Nguyễn Thành L1, sinh ngày 10/01/2010. Nay hai bên thống nhất thoả thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L đến khi cháu thành niên, anh C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L1 đến khi cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị T và anh C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn C1 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- VKSND huyện, tỉnh;
- THADS huyện;
- UBND xã Thu Ngạc;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Văn Chí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2024/QÐST - HNGĐ ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 39/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T khởi kiện ly hôn anh C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger