|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ————— |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— |
|
Số: 39/2024/QÐST- HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Viết V, sinh năm 1997. Nơi cư trú: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1997. Nơi cư trú: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, được gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 09/5/2018. Vì vậy, có đủ cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân của anh V, chị N là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống tại nhà cha mẹ anh V, hạnh phúc thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên chị N về nhà cha mẹ chị ở từ năm 2020 đến nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh V, chị N cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N xác nhận vợ chồng có 02 con chung Lê Thị Kim A, sinh ngày 01/01/2019 và Lê Viết Gia H, sinh ngày 09/8/2021. Khi ly hôn anh V, chị N thoả thuận giao cháu Kim A cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu H cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10 tháng 4 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N.
- - Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Lê Thị Kim A, sinh ngày 01/01/2019 cho anh Lê Viết V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Viết Gia H, sinh ngày 09/8/2021 cho chị Trần Thị Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết V và chị Trần Thị Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh Lê Viết V đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000583 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |
Quyết định số 39/2024/QÐST- HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 39/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Viết Vĩnh và chị Trần Thị Ngọc Năm
