|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 39/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc Tuấn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Hoàng Thanh Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 97/2024/QÐST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1981
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1987
Địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Số nhà C, ngõ A, đường H, khu A, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang sinh sống tại: R, 14300 P kamýk, Cộng hòa Séc.
Địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Khu D, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang sinh sống tại: R, 14300 P kamýk, Cộng hòa Séc.
Người được anh Đ và chị H ủy quyền nhận các văn bản tố tụng: Ông Nguyễn Hùng N, sinh năm 1950; địa chỉ: Khu D, xã P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
(Anh Đ, chị H, ông N đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Nguyễn Thanh Đ và chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 11/02/2014 tại Ủy ban nhân dân phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn, tháng 3/2014, chị H qua S sinh sống luôn còn anh Đ thì tới năm 2016 mới qua Séc. Thời gian đầu kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận. Tuy nhiên, kể từ tháng 10/2023, giữa anh chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận chỉ có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc S1, sinh ngày 01/9/2015. Hiện cháu S1 đang sống cùng mẹ là chị Nguyễn Thị Thu H tại R, 14300 Praha 4 kamýk, Cộng hòa Séc. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Nguyễn Ngọc S1 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu S1 trưởng thành và lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án giải quyết việc ly hôn: Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu H chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của anh Nguyễn Thanh Đ.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Đ và chị Nguyễn Thị Thu H.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc S1, sinh ngày 01/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu S1 thành niên và lao động tự túc được.
Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh Đ và chị H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị H chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
[1] Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Thanh Đ và chị Nguyễn Thị Thu H thể hiện anh chị đang ở Cộng hòa Séc có xác nhận của Đ1 tại Cộng hòa S. Anh Đ, chị H đều có nơi đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Đ và chị H đều có đề nghị không hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị tại Tòa án nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh Đ và chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn ngày 11/02/2014 tại Ủy ban nhân dân phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị lần lượt qua sống tại Cộng hòa Séc. Thời gian đầu kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận. Kể từ tháng 10/2023, giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Mặc dù được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách. Hiện nay, nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, anh chị thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn. Việc anh Đ và chị H thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Anh chị xác nhận chỉ có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc S1, sinh ngày 01/9/2015. Hiện cháu S1 đang sống cùng mẹ là chị Nguyễn Thị Thu H tại R, 14300 Praha 4 kamýk, Cộng hòa Séc. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Nguyễn Ngọc S1 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu S1 trưởng thành và lao động tự túc được. Mặt khác, cháu Nguyễn Ngọc S1 cũng có đơn trình bày nguyện vọng xin được ở với mẹ, có xác nhận của Đ1 tại Cộng hòa S. Vì vậy, cần công nhận thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung của anh Đ và chị H.
[2.3] Về cấp dưỡng: Anh Đ và chị H tự thỏa thuận mà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh Đ và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đ và chị H thống nhất chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Đ và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc S1, sinh ngày 01/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu S1 thành niên và lao động tự túc được.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị H đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000241 ngày 29/7/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ (do ông Nguyễn Hùng N nộp thay).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Ngọc Tuấn |
Quyết định số 39/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 39/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh Đ thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Thu H
