Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST–HNGĐ

Tam Điệp, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh N B;

Bị đơn: chị Lưu Thị T, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn L1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 09/01/2009 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2012; chị Lưu Thị T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/7/2022.

Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu toà án giải quyết.

“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.

2.2. Về chia tài sản: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn L1 phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0000424, ngày 21 tháng 5 năm 2024, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

+ Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn L1 số tiền số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy địnhtại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án Dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Tam Điệp;
  • - UBND xã Quang Sơn, TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS TP Tam Điệp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Ngọc Hà

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HÒA GIẢI

Hồi 15 giờ 30 phút, ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2024.

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: ông Phan Ngọc H.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: ông Phạm Việt Dũng

II. Những người tham gia phiên họp:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt);

- Bị đơn: chị Lưu Thị T1, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (có mặt).

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI

Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh.

Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ

1. Nguyên đơn (anh Nguyễn Văn L1) trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: tôi và chị Lưu Thị T1 được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thành phố T tỉnh Ninh Bình vào ngày 10 tháng 12 năm 2007. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã lẫn nhau. Việc vợ chồng tôi sảy ra mâu thuẫn mặc dù chúng tôi đã được hai bên gia đình hòa giải, nhắc nhở, nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không cải thiện được, tôi nhận thấy cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Nay tôi xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với chị T1 nữa, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với chị Lưu Thị T1.

Về con chung: tôi và chị Lưu Thị T1 có 03 con chung là cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 09/01/2009; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/7/2022 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2012.

Về việc nuôi con chung: khi ly hôn tôi đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu Nguyễn Tùng D và cháu Nguyễn Minh T2; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A.

Việc cấp dưỡng nuôi con: hiện tại tôi buôn bán thu nhập bình quân khoảng trên 15.000.0000 đồng/tháng vì vậy tôi không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Bị đơn (chị Lưu Thị T1) trình bày:

- Về quan hệ hôn nhận: tôi và anh Nguyễn Văn L1 được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thành phố T tỉnh Ninh Bình vào ngày 10 tháng 12 năm 2007. Quá trình chung sống vợ chồng sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cãi cọ lẫn nhau, việc mâu thuẫn giữa hai chúng tôi, hai bên gia đình biết, đã gặp gỡ hoà giải, nhắc nhở nhưng vẫn không đem lại kết quả gì, do mâu thuẫn nên tôi ra ngoài thuê nhà ở riêng từ tháng 3/2024, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, mỗi người tự lo cuộc sống riêng không quan tâm đến nhau, tôi nhận thận thấy mâu thuẫn cũng đã trầm trọng, kéo dài. Vì vậy anh L1 làm đơn ly hôn tôi đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi và anh Nguyễn Văn L1 được ly hôn.

Về con chung: tôi và anh Nguyễn Văn L1 có 03 con chung là cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 09/01/2009; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/7/2022 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2012.

Về việc nuôi con chung: tôi đồng ý với ý kiến của anh L1, sau khi ly hôn tôi được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A; anh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo cháu Nguyễn Tùng D cháu Nguyễn Phương A.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: tôi không yêu cầu tòa án giải.

- Về chia tài sản: tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ anh Nguyễn Văn L1 trình bày: tôi đã được nghe Tòa án giải thích về nghĩa vụ nộp án phí ly hôn sơ thẩm, tôi xin chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

+ chị Lưu Thị T1 trình bày: tôi nhất trí để anh Nguyễn Văn L1 nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT

1. Về quan hệ hôn nhân:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất. Sau khi ly hôn anh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D và cháu Nguyễn Minh T2; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A. anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất. Sau khi ly hôn anh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D và cháu Nguyễn Minh T2; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A. nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 09/01/2009; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/7/2022 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2012.

Về việc nuôi con chung:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất. Sau khi ly hôn anh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D và cháu Nguyễn Minh T2; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A.

Việc cấp dưỡng nuôi con:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chia tài sản:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất để anh L1 chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHỮNG NỘI DUNG CÁC ĐƯƠNG SỰ KHÔNG THỐNG NHẤT

Không.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI

Không.

Phiên họp kết thúc vào hồi 16 giờ 45 phút, ngày 01 tháng 7 năm 2024.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

THAM GIA PHIÊN HỌP

THƯ KÝ TÒA ÁN

GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

THẨM PHÁN

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Phạm Việt Dũng

Phan Ngọc Hà

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tam Điệp, ngày 01 tháng 7 năm 2024

BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ

TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 01 tháng 7 năm 2024;

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024.

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 09/01/2009; cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/7/2022 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2012.

Về việc nuôi con chung: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất. Sau khi ly hôn anh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D và cháu Nguyễn Minh T2; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương A.

“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chia tài sản: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn L1 và chị Lưu Thị T1 thống nhất để anh L1 chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu các đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM

GIA HÒA GIẢI

THƯ KÝ TÒA ÁN

GHI BIÊN BẢN

THẨM PHÁN CHỦ TRÌ

PHIÊN HỌP

Phạm Việt Dũng

Phan Ngọc Hà

Nơi nhận:

  • - Những người tham gia hoà giải.
  • - Lưu hồ sơ vụ án
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2024/QĐST–HNGĐ ngày 09/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 39/2024/QĐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger