|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 39/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận E, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 284/2024/HNST ngày 28 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh năm 1979;
Địa chỉ thường trú: Số D P, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ tạm trú: Số A T, xã A, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
Bà Nguyễn Phạm Hoài T, sinh năm 1983;
Địa chỉ thường trú: Số G N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua thời gian tìm hiểu một thời gian, bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K tự nguyện kết hôn chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 2024 (Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2024 đăng ký ngày 11/10/2024 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
Sau quá trình chung sống một thời gian thì hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu: Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 67/2011, quyển số 01/2011 đăng ký khai sinh ngày 06/05/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Nguyễn Ngọc Bảo T1, giới tính nữ, sinh ngày 29/03/2011) và bản sao Giấy khai sinh số 78 đăng ký khai sinh ngày 24/06/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Nguyễn Ngọc Bảo T2, giới tính nữ, sinh ngày 18/03/2016). Căn cứ vào xác nhận của bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K thì ông bà có 02 (hai) người con chung có tên họ tên như trên.
Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 29/03/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 18/03/2016 cho ông Nguyễn Ngọc Đăng K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông K không yêu cầu bà T không cấp dưỡng nuôi con.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K xác nhận nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2024 đăng ký ngày 11/10/2024 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 29/03/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 18/03/2016.
Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 29/03/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 18/03/2016 cho ông Nguyễn Ngọc Đăng K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Nguyễn Phạm Hoài T do ông Nguyễn Ngọc Đăng K không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K cùng thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số BLTU/23P/0061045 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Nguyễn Phạm Hoài T và ông Nguyễn Ngọc Đăng K đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị Thái H |
4
Quyết định số 39/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 39/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
