Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QÐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Võ Doãn D, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Doãn D và chị Nguyễn Thị Thu H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về nuôi con chung: Anh Võ Doãn D và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ chồng có 03 con chung tên là Võ Doãn K, sinh ngày 12/11/2015; Võ Thị Hoài M, sinh ngày 23/8/2019 và Võ Kim N, sinh ngày 18/7/2021.

    Hai bên thỏa thuận: Giao 03 con Võ Doãn K, Võ Thị Hoài M và Võ Kim N cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); tạm thời anh D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

    Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Doãn D và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Võ Doãn D và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh D thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị H. Số tiền án phí anh D phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004107, ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Anh Dũng được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - UBND xã An Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Thị Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 39/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Doãn D và chị Ng Thị Thu H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger