|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 39/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Hạ Long, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 293, Điều 303, Điều 317, Điều 318, khoản 1 Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 404/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X (E); địa chỉ trụ sở: tầng H Văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: bà Phạm Thị T, là Phó Giám đốc E phòng G; địa chỉ: số E đường H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (theo Giấy ủy quyền số 12/2025/EIBQN-UQ ngày 15/5/2025 của Ngân hàng TMCP X).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Như P, sinh năm: 1965; địa chỉ: tổ G, khu G, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Văn M, sinh năm: 1984; nơi cư trú: tổ A, khu D, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Ông Doãn Văn H, sinh năm: 1980; nơi cư trú: tổ G, khu G, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thành C, là Công chức địa chính Ủy ban nhân dân phường H (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 85/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân phường H).
- Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nông Vũ T1, là Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố G (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 4017/QĐ-UBND ngày 29/4/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh).
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, thuộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q; địa chỉ: Trung tâm hành chính C2 thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Quang T2, là Viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H (theo Giấy ủy quyền số 1125/UQ-CNVPĐKĐĐ ngày 19/5/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản vay: Ngân hàng TMCP X (E) và ông Nguyễn Như P ký kết 02 Hợp đồng tín dụng sau:
- - Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-2100064346 ký ngày 07/9/2021, với số tiền vay là 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày 07/9/2021 đến ngày 07/9/2026, mục đích vay: mua sắm trang thiết bị gia đình. Thực hiện hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng TMCP X đã giải ngân theo Khế ước nhận nợ số 1903-LDS-210000125 ngày 07/9/2021.
- - Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-230007984 ký ngày 07/02/2023 với số tiền vay là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng), thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày 07/02/2023 đến ngày 07/02/2028, mục đích vay: mua sắm trang thiết bị gia đình. Thực hiện hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng TMCP X đã giải ngân theo Khế ước nhận nợ số 1903-LDS-230000018 ngày 07/02/2023.
2.2 Chấm dứt các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Q với ông Nguyễn Như P, gồm: Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-2100064346 ngày 07/9/2021 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-230007984 ngày 07/02/2023.
2.3 Về khoản nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Như P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP X toàn bộ tổng số tiền còn nợ theo 02 Hợp đồng tín dụng từng lần nêu trên tính đến ngày 22/5/2025 là: 537.310.488 đồng (năm trăm ba mươi bảy triệu, ba trăm mười nghìn, bốn trăm tám mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc là 419.944.999 đồng, tiền lãi trong hạn: 82.138.845 đồng, tiền lãi quá hạn là 26.392.884 đồng, tiền lãi phạt chậm trả là 7.285.913 đồng. Cụ thể:
- + Số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-2100064346 ngày 07/9/2021, Khế ước nhận nợ số 1903-LDS-210000125 ngày 07/9/2021 là: 255.187.900 đồng (trong đó: nợ gốc là 204.944.999 đồng; tiền lãi trong hạn là 31.896.148 đồng; tiền lãi quá hạn là: 15.421.367 đồng; lãi phạt chậm trả: 2.925.386 đồng).
- + Số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 1903-LAV-230007984 ngày 07/02/2023, Khế ước nhận nợ số 1903-LDS-230000018 ngày 07/02/2023 là 282.122.588 đồng (trong đó: nợ gốc là 215.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 50.242.697 đồng; tiền lãi quá hạn là: 10.971.517 đồng; lãi phạt chậm trả: 4.360.527 đồng).
Ngân hàng TMCP X và ông Nguyễn Như P thống nhất phương án trả nợ cụ thể như sau:
- - Chậm nhất đến ngày 23/6/2025, ông Nguyễn Như P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng);
- - Chậm nhất đến ngày 25/7/2025, ông Nguyễn Như P phải tất toán toàn bộ dư nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP X bao gồm: toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phát sinh kể từ ngày 23/5/2025 cho đến khi ông P hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày 23/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, ông Nguyễn Như P còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các văn bản bổ sung nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà ông Nguyễn Như P phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP X theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
2.4 Về xử lý tài sản thế chấp: Ngân hàng TMCP X với ông Nguyễn Như P thỏa thuận thống nhất:
Trường hợp ông Nguyễn Như P vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là: Diện tích quyền sử dụng đất theo hiện trạng thực tế ông Nguyễn Như P đang sử dụng là 138,52m², được giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3, 4, 5, A, B, C, D, E, 9, 1) và các tài sản gắn liền với đất, địa chỉ: thửa đất số 156, tờ bản đồ số 76, tại tổ G, khu G, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 838975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất số: CH 10674 do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp ngày 09/12/2016 mang tên ông Nguyễn Như N và bà Phạm Thị C1 đã tặng cho ông Nguyễn Như P, được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố G, tỉnh Quảng Ninh xác nhận ngày 24/8/2021; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0036/EIBHL-TDCN/TC/21 ngày 06/9/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung (lần 1) ngày 07/02/2023 giữa bên thế chấp là ông Nguyễn Như P và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Q.
Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ các tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì ông P còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.
2.5 Đối với diện tích đất còn lại là 6,7m² nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 838975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH 10674 cấp cho ông Nguyễn Như P trên, được giới hạn bởi các điểm (5, 6, 6a, 7, 8, 9, E, D, C, B, A, 5). Trong đó: diện tích đất 3,0m² được giới hạn bởi các điểm (5, 6, 6a, D, C, B, A, 5) thuộc một phần thửa đất số 67 tờ bản đồ số 76 bản đồ địa chính năm 1998 (nay là thửa 289 tờ 89 bản đồ địa chính năm 2017 chỉnh sửa) hiện trạng đang do ông Trần Văn M sử dụng; diện tích đất 3,7m² được giới hạn bởi các điểm (6a, 7, 8, 9, E, D, 6a) thuộc một phần ranh giới thửa đất số 42 tờ bản đồ số 77 bản đồ địa chính năm 1998 (nay là thửa 227 tờ 90 bản đồ địa chính năm 2017 chỉnh sửa) hiện trạng đang do ông Doãn Văn H sử dụng.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Các đương sự có trách nhiệm phối hợp với nhau và liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân phường H, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H thuộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q) để làm thủ tục tách thửa, đăng ký biến động điều chỉnh và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện trạng, ranh giới, diện tích đất thực tế đang sử dụng hiện nay theo đúng quy định của pháp luật.
2.6 Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Như P có nghĩa vụ nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP X đã nộp đủ. Ông Nguyễn Như P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 9.800.000đ (chín triệu tám trăm nghìn đồng).
2.7 Về án phí: Ông Nguyễn Như P, sinh ngày 10/5/1965 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông P là người cao tuổi, có đơn đề nghị được miễn án phí, thuộc trường hợp được miễn nộp án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên ông P được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.784.210 đồng (mười hai triệu, bảy trăm tám mươi tư nghìn hai trăm mười đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền 12.584.000 đồng (mười hai triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001518 ngày 13/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định này là bản sao Bản đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất và công trình trên đất của Công ty Cổ phần T3, đây là bộ phận không thể tách rời của Quyết định này)
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Phương |
Quyết định số 39/2025/QÐST-DS ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 39/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng Q và ông P
