|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3896/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1555/2024/TLST-HNST ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Huỳnh Vũ Vy N, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số B đường A, Tổ E, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân: [...].
Ông Phạm Kinh Đ, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số B đường A, Tổ E, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân: [...].
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa ngày 03 tháng 8 năm 2015 thể hiện ông Phạm Kinh Đ và bà Huỳnh Vũ Vy N là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Phạm Kinh Đ và bà Huỳnh Vũ Vy N không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Kinh Đ và bà Huỳnh Vũ Vy N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Ông Phạm Kinh Đ và bà Huỳnh Vũ Vy N có 02 con chung là trẻ Phạm Vy Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2016 và trẻ Phạm Văn Đ1 sinh ngày 29 tháng 12 năm 2021. Cả hai thỏa thuận sẽ giao trẻ Phạm Vy Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2016 và trẻ Phạm Văn Đ1 sinh ngày 29 tháng 12 năm 2021 cho bà Huỳnh Vũ Vy N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện bà Huỳnh Vũ Vy N không yêu cầu ông Phạm Kinh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa ngày 03 tháng 8 năm 2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Phạm Kinh Đ và bà Huỳnh Vũ Vy N có 02 con chung là trẻ Phạm Vy Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2016 và trẻ Phạm Văn Đ1 sinh ngày 29 tháng 12 năm 2021. Cả hai thỏa thuận sẽ giao trẻ Phạm Vy Ngọc A và trẻ Phạm Văn Đ1 cho bà Huỳnh Vũ Vy N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện bà Huỳnh Vũ Vy N không yêu cầu ông Phạm Kinh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0027582 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Bà Huỳnh Vũ Vy N và ông Phạm Kinh Đ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thành Vinh |
Quyết định số 3896/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 3896/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
