Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388/2025/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 576/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn V, sinh năm 1974;

Địa chỉ thường trú: Số A KP7 T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: G, Khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Phan Thị H, sinh năm 1976;

Địa chỉ thường trú: Số A KP7 T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: G, Khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H có 04 con chung là Lê Thanh T, sinh ngày 18/12/2004; Lê Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009; Lê Quỳnh A, sinh ngày 25/8/2011; Lê Q, sinh ngày 31/01/2014. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Lê Quỳnh N, Lê Quỳnh A và Lê Q cho bà Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Đối với cháu Lê Thanh T, cháu T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm thời, ông Lê Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Lê Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.

[3] Về tài sản chung: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006259 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H đã nộp xong lệ phí.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009; Lê Quỳnh A, sinh ngày 25/8/2011; Lê Q, sinh ngày 31/01/2014 cho bà Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Đối với cháu Lê Thanh T, sinh ngày 18/12/2004, cháu T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm thời, ông Lê Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Lê Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006259 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông Lê Văn V và bà Phan Thị H đã nộp xong lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 388/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 388/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vinh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger