|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 384/2024/QÐST-HNGĐ |
H, ngày 16 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 448/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Cao Thị N – sinh năm 1986.
- Nơi thường trú và cư trú: P212 Nơ 6A, phường H, quận H, thành phố H.
- - Anh Nguyễn Văn L– sinh năm 1976
- Nơi thường trú và cư trú: TDP Xuân Lộc 2, phường X, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị N và Anh Nguyễn Văn Lkết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22/10/2012 tại UBND xã X, huyện T (nay phường X, quận B), thành phố H. Trong quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng bình thường đến tháng 12/2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, cả hai không còn tình cảm với nhau và đều mong muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị N, Anh Lcó hai con chung Nguyễn Mỹ L– sinh ngày 13/11/2017 và Nguyễn Mỹ C– sinh ngày 15/7/2014. Anh, chị thoả thuận giao hai con cho Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lcấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng/2 con (mỗi con 3.000.000 đồng/tháng).
[3] Về tài sản chung: Chị N, Anh Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về vay nợ chung: Chị N, Anh Lkhông yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị N và Anh Nguyễn Văn Lcùng thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị N, Anh Lcó hai con chung Nguyễn Mỹ L– sinh ngày 13/11/2017 và Nguyễn Mỹ C– sinh ngày 15/7/2014. Anh, chị thoả thuận giao hai con cho Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lcấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng/2 con (mỗi con 3.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2024.
- Vì lợi ích của con, khi các bên có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con, Toà án sẽ xem xét giải quyết.
- Anh Lcó quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Chị N, Anh Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về vay nợ chung: Chị N, Anh Lkhông yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Chị N đã nộp theo biên lai số 0033923 ngày 24/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN T |
3
Quyết định số 384/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 384/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
