Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 383/2024/QÐST-HNGĐ

Tân phú, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Đặng Thị Thu H – sinh năm 1987

Địa chỉ: A chung cư Â, F Â, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phùng Anh T - sinh năm 1983

Địa chỉ: Số B khu phố H, phường L, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà bà Đặng Thị Thu H và ông Phùng Anh T.

[2] Về quan hệ con chung: Giao hai con chung là trẻ Phùng Gia B – sinh ngày 21/07/2015 và trẻ Phùng Khánh N sinh ngày 22/02/2019 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 20.000.000đồng/tháng/02 trẻ (Tức 10.000.000đồng/tháng/01 trẻ). Thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, thi hành từ tháng 05/2024 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành

[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên khai không có.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có.

[5] Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng bà Đặng Thị Thu H và ông Phùng Anh T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà bà Đặng Thị Thu H và ông Phùng Anh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà H, ông T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/07/2014 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về quan hệ con chung: Giao hai con chung là trẻ Phùng Gia B – sinh ngày 21/07/2015 và trẻ Phùng Khánh N sinh ngày 22/02/2019 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 20.000.000đồng/tháng/02 trẻ (Tức 10.000.000đồng/tháng/01 trẻ). Thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, thi hành từ tháng 05/2024 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.

    Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

    Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    • - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng bà Đặng Thị Thu H và ông Phùng Anh Tuấn c, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H, ông T đã tạm nộp án phí phí theo biên lai thu số 0007911 ngày 11/04/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - UBND Phường 17, quận Gò Vấp,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ (Vi)

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 383/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 383/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà bà Đặng Thị Thu H và ông Phùng Anh T.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger