|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 383/2024/QÐST-HNGĐ |
N, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 607/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa:
-
- Nguyên đơn: bà Lê Thị Thúy H - sinh năm 1985;
Trú tại: 79 đường X - tổ 17 - phường V - thành phố N - Khánh Hòa.
-
- Bị đơn: ông Hoàng Anh T - sinh năm 1979;
Trú tại: 79 đường X - tổ 17 - phường V - thành phố N - Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy H và ông Hoàng Anh T.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung: bà H, ông T có hai con chung Hoàng Tú N (sinh ngày 15/02/2009) và Hoàng Nhật M (sinh ngày 02/02/2012).
-
Sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Hoàng Tú N, Hoàng Nhật M đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
-
Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
-
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà H, ông T đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
-
- Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Nợ chung: không có.
-
- Về án phí: bà Lê Thị Thúy H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà H nộp thay cho ông T) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002678 ngày 12/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
THẨM PHÁN Võ Thị Mai Phương |
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thành phố N;
- Chi cục thi hành án dân sự thành phố N;
- Các đương sự;
- UBND xã X - thị trấn S - Phú Yên (giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 17/10/2007);
- Lưu hồ sơ.
Quyết định số 383/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 383/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H, ông T sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, bà H nộp đơn ly hôn, ông T đồng ý.
