|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 381/2023/QÐST-HNGĐ |
Mê Linh, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hai H10 – SN 1992.
Địa chỉ: Xóm K, xã Vân Phúc, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh S1 - SN 1994.
Địa chỉ: Xóm I, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hai H10 và chị Nguyễn Thị Quỳnh S1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Hai H10 và chị Nguyễn Thị Quỳnh S1 có 02 con chung là Trần Nhật B, sinh ngày 29/7/2014 và Trần Nguyễn B1, sinh ngày 03/6/2018. Giao con chung là Trần Nhật B cho anh Trần Hai H10 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi tòa án có quyết định khác; giao con chung là Trần Nguyễn B1 cho chị Nguyễn Thị Quỳnh S1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi tòa án có quyết định khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H10, chị S1 do chị S1, anh H10 không yêu cầu. Anh H10, chị S1 có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ của vợ chồng: Anh H10 và chị S1 đều không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xem xét.
Tài sản riêng của vợ, chồng: Anh H10 và chị S1 đều không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H10 tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008 ngày 15/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả anh H10 số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng nêu trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Ngọc San |
Quyết định số 381/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 381/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH
