Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 3809/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1723/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Bà Trần Bích T, sinh năm 1987
  2. Thường trú: Đường N, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1985
  4. Thường trú: Đường N, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, đăng ký ngày 13/5/2008 tại Ủy ban nhân dân phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Về con chung: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D có 01 con chung tên Nguyễn Khánh H, sinh ngày 28/8/2009.

Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D thỏa thuận: Bà Trần Bích T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Nguyễn Tuấn D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Trần Bích T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Nguyễn Tuấn D chưa thi hành, thì hàng tháng ông Nguyễn Tuấn D còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

  • Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D xác định không có.
  • Về lệ phí sơ thẩm: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D có 01 con chung tên Nguyễn Khánh H, sinh ngày 28/8/2009.

      Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D thỏa thuận: Bà Trần Bích T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Nguyễn Tuấn D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

      Kể từ khi bà Trần Bích T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Nguyễn Tuấn D chưa thi hành, thì hàng tháng ông Nguyễn Tuấn D còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

      Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D xác định không có.
    4. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027915 ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Bích T và ông Nguyễn Tuấn D đã nộp đủ lệ phí.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Người yêu cầu;
  • - CQ thực hiện việc ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3809/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3809/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger