|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3800/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1285/2024/TLST-HNST ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị N, sinh năm 1972;
Địa chỉ: 4 N, Phường A, quận B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân: [...].
Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1971;
Địa chỉ: 1 Đường số G, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân: [...].
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 147 quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 9 năm 2006 thể hiện ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phạm Hoàng A, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007. Cả hai thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phạm Hoàng A, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007 cho ông Nguyễn Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu bà Phạm Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 147 quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 9 năm 2006 không còn giá trị pháp lý khi Quyết định này có hiệu lực).
- Về con chung: Ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phạm Hoàng A, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2007. Cả hai thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phạm Hoàng A cho ông Nguyễn Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu bà Phạm Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0027138 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, ông Nguyễn Công H và bà Phạm Thị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thành Vinh |
3
Quyết định số 3800/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3800/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
