Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Số: 380/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số H đường T, tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số H đường T, tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T kết hôn với nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01 ngày 09/4/2007). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà T về chung sống tại địa chỉ số H đường T, tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2013 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T xác nhận có 02 con chung tên là Trần Tiến H1, sinh ngày 30/01/2008 và Trần Tuyên H2, sinh ngày 27/8/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà T sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông H và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên là Trần Tiến H1, sinh ngày 30/01/2008 và Trần Tuyên H2, sinh ngày 27/8/2009 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T xác nhận không có nợ chung.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001878 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần H và bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Viện KSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Thanh Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu Hồ sơ.

THẨM PHÁN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 380/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 380/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần H và Bà Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger