Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ N

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 380/2025/QÐST-HNGĐ

N, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 393/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: bà Phan Thị D - sinh năm 1994.

Trú tại: thôn P - xã C - thành phố C - Khánh Hòa.

- Bị đơn: ông Phạm Thanh L - sinh năm 1984.

Trú tại: 20 hẻm 2 Đ - tổ 22T - phường V - thành phố N - Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị D và ông Phạm Thanh L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: bà D, ông L có một con chung Phạm Tấn B (sinh ngày 28/12/2018).
    • Sau khi ly hôn, ông L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Tấn B đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông L không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Bà D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà D, ông L đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Tài sản chung và nợ chung: không có.
    • - Về án phí: bà Phan Thị D nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà D nộp thay cho ông L) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004095 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà D số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thành phố N;
  • - Chi cục thi hành án dân sự thành phố N;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường V - thành phố N - Khánh Hòa
  • (giấy chứng nhận kết hôn số 179 ngày 03/12/2018);
  • - Lưu hồ sơ.

Võ Thị Mai Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 380/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 380/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà D và ông L sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, bà D nộp đơn ly hôn. Ông L đồng ý.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger